NGHI THỨC TRÌ TỤNG KINH Kinh Sách Tu Tập
(Dành cho hành giả tu tại gia)
I. Tiền Nghi: Khiết Tịnh & Trang Nghiêm
Trước khi bước vào đàn lễ, hành giả cần giữ cho "thân - khẩu - ý" được thanh tịnh:
Thân khiết tịnh: Tắm gội sạch sẽ, y phục chỉnh tề (nên mặc áo tràng lam hoặc cư sĩ).
Biến thông: Nếu Phật sự đa đoan, công việc bận rộn, hành giả tối thiểu phải súc miệng, rửa mặt, đôi tay sạch sẽ. Quan trọng nhất là gạt bỏ tạp niệm, giữ tâm ý nhẹ nhàng trước khi an tọa.
Đàn tràng: Chọn nơi yên tĩnh, lau dọn bàn kinh sạch sẽ. Nếu có bàn thờ Phật, hãy thắp đèn nến sáng sủa.
II. Pháp Sự Bắt Đầu
Bước 1: Thượng Hương (Dâng Hương)
Hành giả quỳ thẳng, dâng hương ngang trán, tâm quán tưởng khói hương xông thấu mười phương cõi Phật.
Khấn nguyện: "Nguyện đem lòng thành kính, gửi theo đám mây hương. Phảng phất khắp mười phương, cúng dường ngôi Tam Bảo. Thề trọn đời giữ đạo, theo tự tính làm lành. Cùng pháp giới chúng sinh, đồng vãng sinh Cực Lạc."
(Cắm hương vào lư, đảnh lễ Tam Bảo 3 lễ)
Bước 2: Phục Nguyện & Phát Nguyện
Hành giả chắp tay trang nghiêm, đọc lời tác bạch (có thể đọc thầm hoặc đọc thành tiếng nhỏ):
Nam Mô Bản Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3 lần)
Hôm nay là ngày: ngày.....tháng..... năm 2026 Dương Lịch hoặc ngày...tháng... năm 2026 Âm Lịch
Đệ tử con tên là: ………… (Pháp danh: …………)
Ngụ tại: ………………………………………………
Giờ này, con xin phát tâm chí thành trì tụng kinh Kinh Sách Tu Tập
Ngưỡng thỉnh:
Mười phương Chư Phật, chư Đại Bồ Tát, chư Hiền Thánh Tăng.
Chư vị Thiên Long Bát Bộ, Hộ Pháp Thiện Thần. Xin quang giáng đàn tràng, chứng minh công đức, gia hộ cho đệ tử thân tâm định tĩnh, trí tuệ sáng suốt để việc trì tụng được viên mãn.
Cẩn cáo cung thỉnh:
Nội ngoại Gia tiên, Cửu Huyền Thất Tổ dòng họ ………
Chư vị Thần linh bản xứ, tiền chủ hậu chủ nơi đất này.
Chư vị Oan gia trái chủ, hữu danh vô vị, hữu vị vô danh trong nhiều đời nhiều kiếp.
Nguyện xin cùng vân tập về đây, nương nhờ uy lực của Phật Pháp, lắng nghe kinh văn, khai tâm mở trí, lìa khổ u minh, đồng hướng về nẻo giác, vãng sinh cõi lành.
Đảnh lễ (Trì tụng danh hiệu):
Nam Mô Cầu Sám Hối Bồ Tát Ma Ha Tát (3 lần - Mỗi lần 1 lạy để tiêu trừ nghiệp chướng trước khi đọc kinh)
Nam Mô A Di Đà Phật (3 lần - Để tương ưng với bản nguyện)
Nam Mô Đại Nguyện Địa Tạng Vương Bồ Tát (3 lần - Để nhờ ngài tiếp dẫn các hương linh)
III. Chính Nghi: Trì Tụng Kinh Văn Kinh Sách Tu Tập
Tâm thế: Đọc rõ ràng, rành mạch, không cần quá nhanh. Tâm đặt vào lời kinh (Tâm lưu xuất, nhĩ lắng nghe).
Linh hoạt:
Nếu có thời gian: Tụng trọn bộ (Toàn kinh).
Nếu bận rộn: Có thể chia theo Phẩm để tụng.
Khi có việc đột xuất: Đọc đến hết một Phẩm, xá ba xá, đánh dấu trang kinh.
Lời tác bạch khi tạm dừng: "Nay đệ tử có duyên sự (hoặc sức khỏe), xin tạm dừng việc trì tụng Kinh Sách Tu Tập tại đây. Nguyện đem lòng thành kính này giữ trọn, mai sau tiếp tục hành trì cho đến khi viên mãn."
GIỚI LUẬT
Trước khi đức Thế Tôn thị hiện nhập diệt, Tôn giả A Nan hỏi Phật: “Khi Phật tại thế, chúng con đều tôn Phật làm thầy; Phật khuất bóng rồi, chúng con phải nương cậy ai làm thầy?”.
Thích Ca Mâu Ni Phật đã trả lời rằng: “Lấy Giới làm thầy! Lấy Khổ làm thầy!”.
Chúng ta có thể trì Giới sẽ chẳng khác gì Thích Ca Mâu Ni Phật tại thế; có thể chịu khổ sẽ có thể trì Giới; nếu chẳng thể chịu khổ thì sẽ không thể trì Giới, chắc chắn sẽ phá Giới, phạm Giới.
Giới Luật còn thì Phật Pháp còn, Giới Luật mất thì Phật Pháp diệt!
Chúng ta dù tu học bất kì Pháp môn nào đều phải lấy Giới Luật làm nền tảng tu hành. Nếu không trì Giới Luật thì chính là đang làm nghiên cứu Phật học; nếu trì Giới Luật thì chính là có nền tảng để bắt đầu học Phật. Phật học không thể thoát khỏi biển khổ não sinh tử cho đến không thể thành Phật, đáng phải sinh tử luân hồi đau khổ như thế nào thì vẫn phải sinh tử luân hồi đau khổ như thế đó. Chúng ta phải học Phật mới có thể thoát khỏi biển khổ não sinh tử cho đến thành Phật!
“Trì Giới - niệm Phật,
Vốn là một môn.
Tịnh Giới là Nhân,
Tịnh Độ là Quả.”
TỊNH TÔNG HỌC HỘI TU HỌC GIỚI LUẬT THEO 5 KHOA MỤC
Một là: Hiếu dưỡng phụ mẫu, phụng sự sư trưởng, từ tâm bất sát, tu Thập Thiện Nghiệp Hai là: Thọ trì Tam Quy, cụ túc chúng Giới, bất phạm oai nghi
Ba là: Phát Bồ Đề Tâm, tin sâu Nhân Quả, đọc tụng Đại Thừa, khuyến tấn hành giả
Một là: Kiến hòa đồng giải Hai là: Giới hòa đồng tu Ba là: Thân hòa đồng trụ Bốn là: Khẩu hòa vô tranh Năm là: Ý hòa đồng duyệt Sáu là: Lợi hòa đồng đều
Bố Thí - Trì Giới - Nhẫn Nhục - Tinh Tấn - Thiền Định - Trí Huệ
Một là: Lễ kính Chư Phật Hai là: Khen ngợi Như Lai Ba là: Rộng tu cúng dường Bốn là: Sám hối nghiệp chướng
Năm là: Tùy hỉ công đức Sáu là: Thỉnh chuyển Pháp luân
Bảy là: Thỉnh Phật trụ thế
Tám là: Thường tùy Phật học Chín là: Hằng thuận chúng sinh Mười là: Hồi hướng khắp tất cả
Chú thích:
*Không chỉ có người tu Pháp môn Tịnh Độ niệm danh hiệu A Mi Đà Phật mới có thể sinh về cõi Cực Lạc: Trong Phẩm 24 của Kinh Vô Lượng Thọ - Tam bối vãng sinh, Phật đã nói tất cả hành giả trụ trong Pháp môn Đại Thừa chỉ cần đạt đến tâm thanh tịnh, nếu có Tín - Nguyện muốn sinh về thế giới Cực Lạc thì A Mi Đà Phật liền đến tiếp dẫn. Tuy cánh cửa về Cực Lạc rất rộng, nhưng phàm phu chúng ta vẫn nên nghe theo lời Phật đã dạy: Niệm Phật Tam-Muội là vua trong tất cả Tam-Muội. Pháp môn trì niệm danh hiệu A Mi Đà Phật là Pháp môn thù thắng nhất để đạt đến tâm thanh tịnh và đoạn sạch tất cả phiền não.⁂
*Trong phần lễ Tam Bảo, lễ tây phương Cực Lạc thế giới có lạy Địa Tạng Vương Bồ Tát: Địa Tạng Vương Bồ Tát đại biểu cho nền tảng tu học của hết thảy thiện pháp thế gian và xuất thế gian, chính là hai chữ Hiếu - Kính. Phật Đạo chính là Hiếu Đạo, viên mãn Hiếu Đạo thì gọi là Phật, chính là câu đầu tiên trong Tịnh Nghiệp Tam Phước: “Hiếu dưỡng phụ mẫu, phụng sự sư trưởng”. Nếu chúng ta bất hiếu với phụ mẫu, bất kính với sư trưởng thì chắc chắn đảm bảo chúng ta không có phần ở thế giới Cực Lạc! Người bất hiếu bất kính tu bất kì Pháp môn nào đều không thể thành tựu vì không có gốc rễ Giới Luật. Đệ Tử Quy là quyển sách của nhà Nho gồm 113 điều dạy về Hiếu dưỡng phụ mẫu, Kính thờ sư trưởng.⁂
*Mật Tông: Sau khi Thích Ca Mâu Ni Phật thị hiện diệt độ 600 năm, Long Thọ Bồ Tát mở tháp sắt gặp được Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát, Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát truyền Mật Pháp cho Long Thọ Bồ Tát, Long Thọ Bồ Tát truyền Mật Pháp đến nhân gian. Kim Cang Tát Đỏa Bồ Tát chính là Phổ Hiền Bồ Tát. Phổ Hiền Bồ Tát đại biểu cho Hạnh Môn đệ nhất, Mật Tông và Tịnh Tông không hai. Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát đại biểu Trí Huệ đệ nhất; Ma-Ha Bát-Nhã Ba-La-Mật-Đa và Tịnh Tông không hai. Hai Đại Bồ Tát thượng thủ này đều phát tâm trì niệm danh hiệu A Mi Đà Phật cầu sinh về thế giới Cực Lạc. Thích Ca Mâu Ni Phật đã huyền kí Long Thọ Tỳ-Kheo chứng Sơ Hoan Hỉ Địa Bồ Tát, niệm danh hiệu A Mi Đà Phật vãng sinh về thế giới Cực Lạc. Cho nên, danh hiệu A Mi Đà Phật chính là Vô Thượng Mật Chú, Vô Thượng Trí Huệ. Kim-cang Thượng Sư Hoàng Niệm Tổ và đức Lạt-ma Rama đời thứ 15 là những vị chân tu có chứng quả; khi truyền Mật Pháp đều yêu cầu đệ tử thọ trì đọc tụng Kinh Vô Lượng Thọ.⁂
*Tông Môn và Giáo Hạ: Thiền Tông được gọi là Tông Môn, tất cả các môn còn lại được gọi là Giáo Hạ. Tôn giả Ma-Ha Ca Diếp truyền thừa Tông Môn, Tôn giả A Nan truyền thừa Giáo Hạ. Tôn giả Ma-Ha Ca Diếp là Sơ Tổ Thiền Tông, truyền thừa cho Tôn giả A Nan làm Nhị Tổ Thiền Tông, đại biểu Tông Môn và Giáo Hạ không hai. Trong Kinh Vô Lượng Thọ, Tôn giả A Nan phát nguyện trì niệm danh hiệu A Mi Đà Phật cầu sinh thế giới Cực Lạc, đại biểu cho Thiền - Giáo - Tịnh đều là một. Thích Ca Mâu Ni Phật dạy: Trì niệm danh hiệu A Mi Đà Phật chính là Vô Thượng Thâm Diệu Thiền.⁂
*1000 vị Phật trong Hiền Kiếp: Kiếp hiện tại được gọi là Hiền Kiếp, sẽ có 1000 vị Phật xuất hiện. Quá khứ lần lượt có 4 vị Phật xuất hiện là Câu Lưu Tôn Phật, Câu Na Hàm Mâu Ni Phật, Ca Diếp Phật và Thích Ca Mâu Ni Phật. Tương lai sẽ có 996 vị Phật nữa xuất hiện. Di Lặc Bồ Tát sẽ hạ sinh làm vị Phật thứ 5 sau 5 tỷ 670 triệu năm. Lâu Chí Phật (Hán dịch: Ái Nhạo Phật) chính là đức Vi Đà Bồ Tát sẽ hạ sinh làm vị Phật thứ 1000, Ngài là Hộ Pháp đệ nhất trong nhà Phật. Di Lặc Bồ Tát và 995 vị Bồ Tát thuộc Hiền Kiếp đều đến tham gia Pháp hội Kinh Vô Lượng Thọ, đại biểu cho sự truyền thừa, nghĩa là 996 vị Phật hạ sinh làm Phật ở thế giới Sa-Bà trong tương lai đều sẽ hoằng dương Kinh Vô Lượng Thọ và Pháp môn niệm danh hiệu A Mi Đà Phật cầu sinh Cực Lạc.⁂
(Đốt hương, cầm hương ngay ngắn, quỳ xuống dâng hương, cung kính niệm)
願 香 NGUYỆN HƯƠNG 願 此(1) 妙 香 雲(2)徧(3) 滿(4) 十 方 界 Nguyện thử diệu hương vân biến mãn thập phương giới 供(5) 養(6) 一(7.1) 切(7.2)佛 尊 法 諸(8) 菩 薩 Cúng dường nhất thiết Phật tôn Pháp chư Bồ Tát 無 邊 聲 聞 眾 及(9) 一 切 聖 賢 Vô biên Thanh Văn chúng cập nhất thiết Thánh Hiền 緣(10.1)起(10.2) 光 明 臺(11) 稱 性 作(12) 佛 事(13) Duyên khởi quang minh đài xứng Tánh tác Phật sự 普(14) 熏(15) 諸 眾 生 皆(16) 發 菩 提 心 Phổ huân chư chúng sinh giai phát Bồ Đề Tâm 遠(17.1)離(17.2) 諸 忘 業 圓(18) 成 無 上 道。 Viễn ly chư vọng nghiệp viên thành Vô Thượng Đạo. 南 無 香 供 養 菩 薩 摩 訶 薩 (三稱) Nam Mô Hương Cúng Dường Bồ Tát Ma-Ha-Tát (3lần)
(Cắm hương lên lư hương, đứng thẳng chắp tay, cung kính niệm)
偈(19)讚(20) 揚 佛 寶 KỆ TÁN DƯƠNG PHẬT BẢO 法 王 無 上 尊(21) Pháp Vương vô thượng tôn 三 界 無 倫(22.1)匹(22.2) Tam giới vô luân thất 天 人 之 導 師 Thiên nhân chi Đạo Sư 四 生 之慈 父 Tứ sinh chi Từ Phụ 於(23) 一 念 皈 依 Ư nhất niệm quy y 能 滅 三(24.1) 祇(24.2)業(24.3) Năng diệt tam kỳ nghiệp 稱 揚 若(25)讚 歎 Xưng dương nhược tán thán 億 劫 莫(26) 能 盡(27)。 Ức kiếp mạc năng tận.
觀 想 QUÁN TƯỞNG 能(28)禮 所(29)禮 性 空 寂 Năng lễ sở lễ Tánh không tịch 感 應 道 交 難(30)思(31) 議(31) Cảm ứng Đạo giao nan tư nghị 我(32) 此(33) 道 場 如 帝(34.1)珠(34.2) Ngã thử Đạo Tràng như Đế châu 十 方 諸 佛 影 現 中 Thập phương Chư Phật ảnh hiện trung 我 身 影 現 諸 佛 前(35) Ngã thân ảnh hiện Chư Phật tiền 頭 面(36)接 足(37)歸 命 禮。 Đầu diện tiếp túc quy mạng lễ. (1 xá)
禮 三 寶 LỄ TAM BẢO 至(38)心 頂(39)禮: 南 無 盡 虚 空 遍 法 界, Chí tâm đảnh lễ: Nam Mô tận hư không biến pháp giới, 過(40)現 未(41)来 十 方 諸 佛 尊 法 賢 quá hiện vị lai thập phương Chư Phật tôn Pháp Hiền 聖 僧 常 住 三 寶。 Thánh Tăng thường trụ Tam Bảo. (1 lạy)
至 心 頂 禮: 南 無 娑 婆 教 主 調 禦 本 Chí tâm đảnh lễ: Nam Mô Sa-Bà giáo chủ điều ngự Bổn 師 釋 迦 牟 尼 佛, 當 來 下 生 彌 勒 尊 Sư Thích Ca Mâu Ni Phật, đương lai hạ sinh Di Lặc Tôn 佛, 大 智 文 殊 師 利 菩 薩, 大 行 普 賢 Phật, đại trí Văn Thù Sư Lợi Bồ Tát, đại hạnh Phổ Hiền 王 菩 薩, 護 法 諸 尊 菩 薩, 靈 山 會 Vương Bồ Tát, Hộ Pháp chư tôn Bồ Tát, Linh Sơn hội 上 佛 菩 薩。 thượng Phật Bồ Tát. (1 lạy)
至 心 頂 禮: 南 無 西 方 極 樂 世 界 Chí tâm đảnh lễ: Nam Mô tây phương Cực Lạc thế giới 大 慈 大 悲 阿 彌 陀 佛, 大 悲 觀 世 音 菩 薩, đại từ đại bi A Mi Ðà Phật, đại bi Quán Thế Âm Bồ Tát, 大 勢 至 菩 薩, 大 願 地 藏 王 菩 薩, Ðại Thế Chí Bồ Tát, đại nguyện Ðịa Tạng Vương Bồ Tát, 清 淨 大 海 眾 菩 薩。 thanh tịnh đại hải chúng Bồ Tát. (1 lạy)
(Ngồi xuống, cung kính niệm)
爐 香 讚 LƯ HƯƠNG TÁN 爐 香 乍 熱 Lư hương sạ nhiệt 法 界 蒙(42) 熏 Pháp giới mông huân 諸 佛 海 會 悉(43)遙(44)聞 Chư Phật hải hội tất diêu văn 隨 處 結 祥 雲 Tùy xứ kiết tường vân 誠 意 方 殷(45) Thành ý phương ân 諸 佛 現 全 身。 Chư Phật hiện toàn thân. 南 無 香 雲 蓋 菩 薩 摩 訶 薩(三稱) Nam Mô Hương Vân Cái Bồ Tát Ma-Ha-Tát (3lần)
發 願 文 PHÁT NGUYỆN VĂN 南 無 十 方 常 住 三 寶(三稱) Nam Mô thập phương thường trụ Tam Bảo (3 lần) 稽(46) 首 三 界 尊 Khể thủ tam giới tôn 歸 命 十 方 佛 Quy mạng thập phương Phật 我 今 發 弘(47) 願 Ngã kim phát hoằng nguyện 持(48)無 量 壽 經 Trì Vô Lượng Thọ Kinh 上 報四 重 恩 Thượng báo tứ trọng ân 下 濟(49)三 途 苦 Hạ tế tam đồ khổ 若 有 見(50)聞(51)者(52) Nhược hữu kiến văn giả 悉 發 菩提 心 Tất phát Bồ Đề Tâm 盡 此 一 身 報 Tận thử nhất báo thân 同 生 極 樂 國 Đồng sinh Cực Lạc quốc 南 無 本 師 釋 迦 牟 尼 佛 (三稱) Nam Mô Bổn Sư Thích Ca Mâu Ni Phật (3lần)
開 經 偈 KHAI KINH KỆ 無 上 甚 深 微 妙 法 Vô thượng thậm thâm Vi Diệu Pháp 百 千 萬 劫 難 遭(53)遇(54) Bách thiên vạn kiếp nan tao ngộ 我 今 見 聞 得 受(55)持 Ngã kim kiến văn đắc thọ trì 願 解 如 來 真 實 義 Nguyện giải Như Lai chân thật nghĩa 南 無 大 乘 無 量 壽 Nam Mô Đại Thừa Vô Lượng Thọ 會 上 佛 菩 薩 (三稱) Hội Thượng Phật Bồ Tát (3 lần)
法 會 聖 眾 第 一 PHÁP HỘI THÁNH CHÚNG ĐỆ NHẤT 如 是(56)我 聞。一 時 佛 在 王 舍 Như thị ngã văn. Nhất thời Phật tại Vương Xá 城 耆 闍 崛 山 中,與(57)大 比 丘 眾 thành Kỳ Xà Quật sơn trung, dữ đại Tỳ-Kheo chúng 萬 二 千 人 俱(58)。一 切 大 聖, 神 vạn nhị thiên nhân câu. Nhất thiết Đại Thánh, thần 通 已(59)達(60)。其(61)名 曰:尊 者 憍 陳 如, thông dĩ đạt. Kỳ danh viết: tôn giả Kiều Trần Như, 尊 者舍 利 弗,尊 者 大 目 犍 連,尊 者 tôn giả Xá Lợi Phất, tôn giả Đại Mục Kiền Liên, tôn giả 迦 葉,尊 者 阿 難 等(62), 而(63)為(64)上 首。 Ca Diếp, tôn giả A Nan đẳng, nhi vi thượng thủ. 又(65)有 普 賢 菩 薩, 文 殊 師 利 菩 Hựu hữu Phổ Hiền Bồ Tát, Văn Thù Sư Lợi Bồ 薩,彌勒 菩 薩,及 賢 劫 中 一 切 菩 Tát, Di Lặc Bồ Tát, cập Hiền Kiếp trung nhất thiết Bồ 薩, 皆(66)來(67)集 會。 Tát, giai lai tập hội.
德(68) 遵 普 賢 第 二 ĐỨC TUÂN PHỔ HIỀN ĐỆ NHỊ 又 賢 護 等 十 六 正 士,所 謂(69) Hựu Hiền Hộ đẳng thập lục Chánh Sĩ, sở vị 善 思 惟 菩 薩,慧 辯 才菩 薩,觀 無 住 Thiện Tư Duy Bồ Tát, Huệ Biện Tài Bồ Tát, Quán Vô Trụ 菩 薩,神 通 華 菩薩, 光 英 菩 薩,寶 Bồ Tát, Thần Thông Hoa Bồ Tát, Quang Anh Bồ Tát, Bảo 幢 菩 薩, 智 上 菩 薩,寂 根 菩 薩, 信 慧 TràngBồTát,TríThượngBồTát,TịchCănBồ Tát,TínHuệ 菩 薩, 願 慧 菩 薩, 香 象 菩 薩, 寶 英 BồTát,NguyệnHuệ BồTát,Hương TượngBồTát, BảoAnh 菩 薩, 中 住 菩 薩, 制 行 菩 薩, 解 脫 Bồ Tát, Trung Trụ Bồ Tát, Chế Hạnh Bồ Tát, Giải Thoát 菩 薩, 而 為 上 首。咸(70) 共 遵 修 普 賢 Bồ Tát, nhi vi thượng thủ. Hàm cộng tuân tu Phổ Hiền 大 士 之(71)德, 具(72.1)足(72.2) 無 量 行 願, 安(73) Đại Sĩ chi đức, cụ túc vô lượng hạnh nguyện, an 住(74) 一 切 功 德 法 中(75)。 trụ nhất thiết công đức Pháp trung. 遊(76) 步(77)十 方, 行 權(78) 方(79.1)便(79.2)。 Du bộ thập phương, hành quyền phương tiện. 入 佛 法 藏,究(80.1)竟(80.2)彼 岸。 願 於 無 Nhập Phật Pháp Tạng, cứu cánh bỉ ngạn. Nguyện ư vô 量 世 界 成 等 正 覺。捨 兜 率, lượng thế giới thành Đẳng Chánh Giác. Xả Đâu-suất, 降 王 宮,棄(81)位(82)出 家, 苦 行 學 道, giáng vương cung, khí vị xuất gia, khổ hạnh học Đạo, 作 斯(83)示 現, 順 世 間 故(84)。以(85)定 慧 力, tác tư thị hiện, thuận thế gian cố. Dĩ định huệ lực, 降 伏 魔 怨。得 微 妙 法, 成 最 正 hàng phục ma oán. Đắc Vi Diệu Pháp, thành Tối Chánh 覺。 天 人 歸 仰, 請 轉 法 輪。 Giác. Thiên nhân quy ngưỡng, thỉnh chuyển Pháp luân. 常 以 法 音,覺 諸 世 間。破 煩 Thường dĩ Pháp âm, giác chư thế gian. Phá phiền 惱 城, 壞 諸 欲 塹(86)。洗 濯(87)垢 污, 顯 não thành, hoại chư dục tiệm. Tẩy trạc cấu ô, hiển 明 清 白。 調 眾 生, 宣 妙 理, 貯 功 minh thanh bạch. Điều chúng sinh, tuyên diệu lý, trữ công 德, 示 福 田。以 諸 法 藥, 救 療(88)三 苦。 đức, thị phước điền. Dĩ chư Pháp dược, cứu liệu tam khổ. 昇 灌 頂 階(89), 授 菩 提記。為 教(90)菩 薩, Thăng Quán Đảnh giai, thọ Bồ Đề kí. Vị giáo Bồ Tát, 作 阿闍 黎, 常 習(91) 相 應 無 邊 諸 行, tác A-Xà-Lê, thường tập tương ưng vô biên chư hạnh, 成 熟 菩薩無 邊 善 根。無 量 諸 佛 thành thục Bồ Tát vô biên thiện căn. Vô lượng Chư Phật 咸 共 護(92) 念(93)。 hàm cộng hộ niệm. 諸 佛 剎(94) 中 皆 能 示 現。譬(95) 善(96) Chư Phật sát trung giai năng thị hiện. Thí thiện 幻 師,現 眾 異(97)相,於彼(98)相 中,實 huyễn sư, hiện chúng dị tướng, ư bỉ tướng trung, thật 無 可(99)得。 此 諸 菩 薩,亦(100)復(101)如 是。 vô khả đắc. Thử chư Bồ Tát, diệc phục như thị. 通 諸 法 性,達 眾 生 相。 供 Thông chư Pháp Tánh, đạt chúng sinh tướng. Cúng 養 諸 佛, 開 導 群 生。 化 現 其 身, dường Chư Phật, khai Đạo quần sinh. Hóa hiện kỳ thân, 猶(102)如 電 光。 裂(103)魔 見(104) 網(105), 解 諸 do như điện quang. Liệt ma kiến võng, giải chư 纏(106) 縛(107)。遠 超 聲 聞 辟 支 佛 地, triền phược. Viễn siêu Thanh Văn Bích Chi Phật địa, 入 空,無 相,無 願 法 門。 善 立 nhập Không, Vô Tướng, Vô Nguyện Pháp môn. Thiện lập 方 便,顯 示 三 乘。於此 中 下,而 現 phương tiện, hiển thị Tam Thừa. Ư thử trung hạ, nhi hiện 滅 度。得無 生 無 滅 諸 三 摩 地,及 得 diệt độ. Đắc vô sinh vô diệt chư Tam-Ma-Địa, cập đắc 一 切 陀 羅 尼 門。隨 時 悟(108)入(109) 華 嚴 nhất thiết Đà-La-Ni môn. Tùy thời ngộ nhập Hoa Nghiêm 三 昧,具足 總 持 百 千 三 昧。住 Tam-Muội, cụ túc Tổng Trì bách thiên Tam-Muội. Trụ 深(110)禪 定,悉 覩(111)無 量 諸 佛。於 一 thâm thiền định, tất đổ vô lượng Chư Phật. Ư nhất 念 頃(112),徧(113)遊 一 切 佛 土。 niệm khoảnh, biến du nhất thiết Phật độ. 得 佛 辯 才,住 普 賢 行。 善 能 Đắc Phật biện tài, trụ Phổ Hiền hạnh. Thiện năng 分 別 眾 生 語 言, 開 化 顯 示 真 phân biệt chúng sinh ngữ ngôn, khai hóa hiển thị chân 實 之 際(114)。超(115)過(116)世 間 諸 所 有 法, 心 thật chi tế. Siêu quá thế gian chư sở hữu pháp, tâm 常 諦住度世 之道。於 一 切 萬 物隨 thường đế trụ độ thế chi Đạo. Ư nhất thiết vạn vật tùy 意 自 在。為 諸 庶 類 作 不 請 之 友(117)。受 ý tự tại. Vị chư thứ loại tác bất thỉnh chi hữu. Thọ 持 如 來 甚 深 法 藏,護 佛 種 性 trì Như Lai thậm thâm Pháp Tạng, hộ Phật Chủng Tánh 常 使(118) 不 絕。 興(119) 大 悲, 愍(120) 有 情, thường sử bất tuyệt. Hưng đại bi, mẫn hữu tình, 演 慈 辯,授 法 眼,杜(121)惡 趣(122), 開 善 diễn từ biện, thọ Pháp nhãn, đỗ ác thú, khai thiện 門。於 諸 眾 生,視(123)若(124)自(125.1)己(125.2),拯(126) môn. Ư chư chúng sinh, thị nhược tự kỷ, chẩn 濟(127) 負(128)荷(129),皆 度 彼 岸。悉 獲 諸 佛 tế phụ hạ, giai độ bỉ ngạn. Tất hoạch Chư Phật 無 量 功 德, 智 慧 聖 明,不 可 思 議。 vô lượng công đức, trí huệ Thánh minh, bất khả tư nghị. 如 是 等 諸 大菩 薩,無 量 無 邊, Như thị đẳng chư Đại Bồ Tát, vô lượng vô biên, 一 時來集。 nhất thời lai tập. 又 有 比 丘 尼 五 百 人, 清 信 Hựu hữu Tỳ-Kheo-Ni ngũ bách nhân, Thanh Tín 士七 千 人, 清 信 女 五 百 人,欲 界 Sĩ thất thiên nhân, Thanh Tín Nữ ngũ bách nhân, Dục giới 天, 色 界 天, 諸 天 梵 眾, 悉 共 大 thiên, Sắc giới thiên, chư thiên Phạm chúng, tất cộng đại 會。 hội.
大 教 緣 起 第 三 ĐẠI GIÁO DUYÊN KHỞI ĐỆ TAM 爾(130)時 世 尊 威 光 赫(131)奕(132),如 Nhĩ thời Thế Tôn uy quang hách diệc, như 融(133.1)金(133.2)聚,又 如 明 鏡,影 暢(134)表(135.1) dung kim tụ, hựu như minh kính, ảnh sướng biểu 裏(135.2),現 大 光 明 數 千 百 變。 lý, hiện đại quang minh số thiên bách biến. 尊 者阿 難 即 自 思 惟,今(136.1)日(136.2)世 Tôn giả A Nan tức tự tư duy, kim nhật Thế 尊 色 身 諸 根 悅(137) 豫(138)清 淨, 光 顏(139) Tôn sắc thân chư căn duyệt dự thanh tịnh, quang nhan 巍(140)巍, 寶 剎 莊 嚴, 從(141.1)昔(141.2)以 來 所 nguy nguy, bảo sát trang nghiêm, tùng tích dĩ lai sở 未曾 見。喜得 瞻 仰, 生 希有 心。即 vị tằng kiến. Hỉ đắc chiêm ngưỡng, sinh hy hữu tâm. Tức 從 座 起, 偏 袒(142)右 肩, 長 跪(143)合 tùng tòa khởi, thiên đản hữu kiên, trường quỵ hiệp 掌, 而 白 佛 言:世 尊 今 日 入 大 chưởng, nhi bạch Phật ngôn: Thế Tôn kim nhật nhập Đại 寂 定,住 奇(144)特(145)法,住 諸 佛 所住 導 師 Tịch Định, trụ kỳ đặc Pháp, trụ Chư Phật sở trụ Đạo Sư 之 行, 最 勝 之 道。 去 來 現 在 佛 佛 chi hạnh, tối thắng chi Đạo. Khứ lai hiện tại Phật Phật 相 念,為 念 過 去 未來 諸 佛 耶? 為 念 tương niệm, vi niệm quá khứ vị lai chư Phậtda? Vi niệm 現 在 他 方 諸 佛 耶?何(146.1)故(146.2)威 神 顯 hiện tại tha phương Chư Phật da? Hà cố uy thầnhiển 耀, 光 瑞 殊(147)妙 乃 爾, 願 為 宣 說。 diệu, quang thụy thù diệu nãi nhĩ, nguyện vị tuyên thuyết. 於是 世 尊,告阿難 言: 善 哉!善 Ư thị Thế Tôn, cáo A Nan ngôn: Thiện tai! Thiện 哉!汝(148) 為 哀(149)愍(150)利 樂 諸 眾 生 故,能 tai! Nhữ vị ai mẫn lợi lạc chư chúng sinh cố, năng 問 如 是 微 妙 之 義。 汝 今 斯 問, 勝(151)於 vấn như thị vi diệu chi nghĩa. Nhữ kim tư vấn, thắng ư 供 養 一 天 下阿羅漢, 辟 支 佛,佈 cúng dường nhất thiên hạ A La Hán, Bích Chi Phật, bố 施 累 劫 諸 天 人 民,蜎 飛 蠕 動 thí lũy kiếp chư thiên nhân dân, quyên phi nhuyễn động 之 類,功 德 百 千 萬 倍。何以 故? 當 來 chi loại, công đức bách thiên vạn bội. Hà dĩ cố? Đương lai 諸 天 人 民,一 切 含 靈,皆 因 汝 chư thiên nhân dân, nhất thiết hàm linh, giai nhân nhữ 問 而 得 度 脫 故。 vấn nhi đắc độ thoát cố. 阿 難, 如 來 以 無 盡 大 悲, 矜(152.1)哀(152.2)三 A Nan, Như Lai dĩ vô tận đại bi, căng ai tam 界,所 以 出 興 於 世。 光 闡(153)道 教,欲 giới, sở dĩ xuất hưng ư thế. Quang xiển Đạo giáo, dục 拯 羣 萌, 惠(154)以 真 實 之 利,難 值(155)難 chẩn quần manh, huệ dĩ chân thật chi lợi, nan trị nan 見,如 優 曇 華,希 有 出 現。汝 今 所 kiến, như Ưu-đàm hoa, hy hữu xuất hiện. Nhữ kim sở 問,多所 饒 益。 vấn, đa sở nhiêu ích. 阿 難 當 知,如 來 正 覺,其 智 難 A Nan đương tri, Như Lai Chánh Giác, kỳ trí nan 量,無有 障 礙。能 於 念 頃, 住無 lượng, vô hữu chướng ngại. Năng ư niệm khoảnh, trụ vô 量 億 劫。身 及 諸 根,無 有 增 減。所以 lượng ức kiếp. Thân cập chư căn, vô hữu tăng giảm. Sở dĩ 者 何? 如 來 定 慧,究 暢 無 極。於一 切 giả hà? Như Lai định huệ, cứu sướng vô cực. Ư nhất thiết 法,而 得 最 勝 自 在 故。阿 難 諦(156)聽, 善 pháp, nhi đắc tối thắng tự tại cố. A Nan đế thính, thiện 思 念 之,吾(157)當 為 汝, 分 別 解 說。 tư niệm chi, Ngô đương vị nhữ, phân biệt giải thuyết.
法 藏 因 地 第 四 PHÁP TẠNG NHÂN ĐỊA ĐỆ TỨ 佛 告阿難:過 去 無 量 不 可 思 議 Phật cáo A Nan: Quá khứ vô lượng bất khả tư nghị 無 央(158)數 劫,有 佛 出 世, 名 世 間 自 vô ương số kiếp, hữu Phật xuất thế, danh Thế Gian Tự 在 王 如 來,應 供, 等 正 覺, 明 Tại Vương Như Lai, Ứng Cúng, Đẳng Chánh Giác, Minh 行 足,善 逝,世 間 解,無 上 士,調 Hạnh Túc, Thiện Thệ, Thế Gian Giải, Vô Thượng Sĩ, Điều 御 丈 夫,天 人 師,佛,世 尊。在世 Ngự Trượng Phu,Thiên Nhân Sư, Phật, Thế Tôn. Tại thế 教 授四 十 二 劫,時為 諸 天 及 世 人 giáo thọ tứ thập nhị kiếp, thời vị chư thiên cập thế nhân 民 說 經 講 道。有 大 國 主 名 世 dân thuyết Kinh giảng Đạo. Hữu đại quốc chủ danh Thế 饒 王, 聞 佛 說 法, 歡 喜 開 解, Nhiêu Vương, văn Phật thuyết Pháp, hoan hỉ khai giải, 尋(159)發 無 上 真 正 道 意。棄 國 tầm phát Vô Thượng Chân Chánh Đạo Ý. Khí quốc 捐 王, 行 作 沙 門,號 曰 法 藏。修 quyên vương, hành tác Sa-Môn, hiệu viết Pháp Tạng. Tu 菩 薩 道。高 才 勇 哲(160),與 世 超 異(161)。信 Bồ Tát Đạo. Cao tài dũng triết, dữ thế siêu dị. Tín 解 明 記(162),悉 皆 第 一。又 有 殊 勝 行 giải minh kí, tất giai đệ nhất. Hựu hữu thù thắng hạnh 願, 及 念 慧 力,增 上 其心,堅 固不 nguyện, cập niệm huệ lực, tăng thượng kỳ tâm, kiên cố bất 動。修 行 精 進,無 能 踰(163)者。往(164) 詣(165) động. Tu hành tinh tấn, vô năng du giả. Vãng nghệ 佛 所,頂 禮 長 跪, 向 佛 合 掌,即 Phật sở, đảnh lễ trường quỵ, hướng Phật hiệp chưởng, tức 以 伽(166.1)他(166.2)讚 佛, 發 廣 大 願。 頌(167) dĩ già- tha tán Phật, phát quảng đại nguyện. Tụng 曰: viết: 如 來微 妙 色 端 嚴 Như Lai vi diệu sắc đoan nghiêm 一 切 世 間 無 有 等 Nhất thiết thế gian vô hữu đẳng 光 明 無 量 照 十 方 Quang minh vô lượng chiếu thập phương 日 月 火 珠 皆 匿(168)曜(169)。 Nhật nguyệt hỏa châu giai nặc diệu. 世 尊 能 演 一 音 聲 Thế Tôn năng diễn nhất âm thanh 有 情 各 各(170)隨 類 解 Hữu tình các các tùy loại giải 又 能 現 一 妙 色 身 Hựu năng hiện nhất diệu sắc thân 普使 眾 生 隨 類 見。 Phổ sử chúng sinh tùy loại kiến. 願 我 得 佛 清 淨 聲(171) Nguyện Ngã đắc Phật thanh tịnh thanh 法 音 普 及無 邊 界 Pháp âm phổ cập vô biên giới 宣 揚 戒 定 精 進 門 Tuyên dương Giới Định Tinh Tấn môn 通 達 甚 深 微 妙 法。 Thông đạt thậm thâm Vi Diệu Pháp. 智 慧 廣 大 深 如 海 Trí huệ quảng đại thâm như hải 內 心 清 淨 絕 塵 勞 Nội tâm thanh tịnh tuyệt trần lao 超 過無 邊惡 趣 門 Siêu quá vô biên ác thú môn 速(172)到 菩 提 究 竟 岸(173)。 Tốc đáo Bồ Đề cứu cánh ngạn. 無 明 貪 瞋 皆 永 無 Vô minh tham sân giai vĩnh vô 惑(174) 盡 過(175)亡(176)三 昧 力 Hoặc tận quá vong Tam-Muội lực 亦 如 過 去無 量 佛 Diệc như quá khứ vô lượng Phật 為 彼 羣 生 大 導 師。 Vi bỉ quần sinh Đại Đạo Sư. 能 救 一 切 諸 世 間 Năng cứu nhất thiết chư thế gian 生 老 病 死 眾 苦 惱 Sinh lão bệnh tử chúng khổ não 常 行 布 施 及 戒 忍 Thường hành Bố Thí cập Giới Nhẫn 精 進 定 慧 六 波羅。 Tinh Tấn Định Huệ Lục Ba-La. 未 度 有 情 令(177) 得 度 Vị độ hữu tình linh đắc độ 已度之者使 成 佛 Dĩ độ chi giả sử thành Phật 假(178) 令 供 養 恆 沙(179) 聖 Giả linh cúng dường Hằng sa Thánh 不 如 堅 勇 求 正 覺。 Bất như kiên dũng cầu Chánh Giác. 願 當(180)安 住 三 摩 地 Nguyện đương an trụ Tam-Ma-Địa 恆(181) 放 光 明 照 一 切 Hằng phóng quang minh chiếu nhất thiết 感 得 廣 大 清 淨 居 Cảm đắc quảng đại thanh tịnh cư 殊 勝 莊 嚴 無 等 倫。 Thù thắng trang nghiêm vô đẳng luân. 輪 迴 諸 趣 眾 生 類 Luân hồi chư thú chúng sinh loại 速 生 我 剎 受安樂 Tốc sinh Ngã sát thọ an lạc 常 運 慈 心 拔(182) 有 情 Thường vận từ tâm bạt hữu tình 度盡無 邊 苦 眾 生。 Độ tận vô biên khổ chúng sinh. 我 行 決 定 堅 固力 Ngã hạnh quyết định kiên cố lực 唯 佛 聖 智 能 證 知(183) Duy Phật Thánh Trí năng chứng tri 縱(184)使 身 止(185)諸 苦 中 Túng sử thân chỉ chư khổ trung 如 是 願 心 永 不 退。 Như thị nguyện tâm vĩnh bất thoái.
至 心 精 進 第 五 CHÍ TÂM TINH TẤN ĐỆ NGŨ 法 藏 比 丘 說 此偈已,而 白 Pháp Tạng Tỳ-Kheo thuyết thử kệ dĩ, nhi bạch 佛 言: 我 今為菩 薩 道,已 發 無 上 Phật ngôn: Ngã kim vị Bồ Tát Đạo, dĩ phát Vô Thượng 正 覺 之 心,取(186)願 作 佛,悉 令 如 Chánh Giác chi Tâm, thủ nguyện tác Phật, tất linh như 佛。 願 佛 為 我 廣 宣 經 法,我 Phật. Nguyện Phật vị Ngã quảng tuyên Kinh Pháp, Ngã 當 奉(187)持,如 法 修 行,拔 諸 勤(188.1)苦(188.2) đương phụng trì, như Pháp tu hành,bạt chư cần khổ 生 死根 本,速 成 無 上 正 等 sinh tử căn bổn, tốc thành Vô Thượng Chánh Đẳng 正 覺。 Chánh Giác. 欲 令 我 作 佛 時,智 慧 光 明, Dục linh Ngã tác Phật thời, trí huệ quang minh, 所 居 國 土,教(189.1) 授(189.2) 名 字,皆 聞(190)十 sở cư quốc độ, giáo thọ danh tự, giai văn thập 方。 諸 天 人 民 及 蜎 蠕 類,來 phương. Chư thiên nhân dân cập quyên nhuyễn loại, lai 生 我 國,悉 作 菩 薩。我 立 是 願, 都(191) sinh Ngã quốc, tất tác Bồ Tát. Ngã lập thị nguyện, đô 勝 無 數 諸 佛 國 者, 寧(192) 可 得 否(193)? thắng vô số Chư Phật quốc giả, ninh khả đắc phủ? 世 間 自在 王 佛,即為 法 藏 而 Thế Gian Tự Tại Vương Phật, tức vị Pháp Tạng nhi 說 經 言: 譬 如 大 海 一 人 斗(194) 量(195), thuyết Kinh ngôn: Thí như đại hải nhất nhân đẩu lượng, 經(196)歷(197)劫 數 尚 可 窮 底。人 有 至 kinh lịch kiếp số thượng khả cùng để. Nhân hữu chí 心 求 道,精 進 不 止,會 當 尅(198)果,何(199) tâm cầu Đạo, tinh tấn bất chỉ, hội đương khắc quả, hà 願 不 得。汝自思惟,修何 方 便,而 nguyện bất đắc. Nhữ tự tư duy, tu hà phương tiện, nhi 能 成 就 佛 剎 莊 嚴。 如 所修 行, năng thành tựu Phật sát trang nghiêm. Như sở tu hành, 汝自 當 知。清 淨 佛 國,汝 應 自 nhữ tự đương tri.Thanh tịnh Phật quốc, nhữ ưng tự 攝(200)。 nhiếp. 法 藏 白 言:斯 義 宏 深,非 Pháp Tạng bạch ngôn: Tư nghĩa hoằng thâm, phi 我 境 界。惟(201) 願 如 來 應 正 徧 知, Ngã cảnh giới. Duy nguyện Như Lai Ứng Chánh Biến Tri, 廣 演 諸 佛 無 量 妙 剎。若 我 得 聞 quảng diễn Chư Phật vô lượng diệu sát. Nhược Ngã đắc văn 如 是 等 法,思 惟 修 習,誓(202)滿 所 願。 như thị đẳng Pháp, tư duy tu tập, thệ mãn sở nguyện. 世 間 自在 王 佛 知 其 高 明,志 Thế Gian Tự Tại Vương Phật tri kỳ cao minh, chí 願 深 廣,即為 宣 說 二 百 一 十 nguyệnthâm quảng, tức vị tuyên thuyết nhị bách nhất thập 億 諸 佛 剎土 功 德 嚴 淨, 廣 大 圓 ức Chư Phật sát độ công đức nghiêm tịnh, quảng đại viên 滿 之 相,應 其 心 願, 悉 現 與之。 說 mãn chi tướng, ứng kỳ tâm nguyện, tất hiện dữ chi. Thuyết 是 法 時,經 千 億 歲。 thị Pháp thời, kinh thiên ức tuế. 爾 時 法 藏 聞 佛 所 說,皆悉覩 Nhĩ thời Pháp Tạng văn Phật sở thuyết, giai tất đổ 見,起 發 無 上 殊 勝 之 願。於彼 天 kiến, khởi phát vô thượng thù thắng chi nguyện.Ư bỉ thiên 人 善 惡,國 土麤 妙,思 惟 究 竟。便 nhân thiện ác, quốc độ thô diệu, tư duy cứu cánh. Tiện 一 其 心, 選 擇(203)所 欲,結 得 大 願。 nhất kỳ tâm, tuyển trạch sở dục, kết đắc đại nguyện. 精 勤 求 索(204),恭(205)慎(206)保(207)持。修 習 功 Tinh cần cầu sách, cung thận bảo trì. Tu tập công 德,滿 足 五 劫。於彼二 十 一 俱 胝 佛 đức, mãn túc ngũ kiếp. Ư bỉ nhị thập nhất câu-chi Phật 土 功 德 莊 嚴 之事,明 了 通 達,如 độ công đức trang nghiêm chi sự, minh liễu thông đạt, như 一 佛 剎。所 攝 佛 國, 超 過 於 彼。既(208) nhất Phật sát. Sở nhiếp Phật quốc, siêu quá ư bỉ. Ký 攝 受已,復 詣 世 自 在 王 如 來所, nhiếp thọ dĩ, phục nghệ Thế Tự Tại Vương Như Lai sở, 稽 首 禮 足,繞 佛 三 匝(209),合 掌 而 khể thủ lễ túc, nhiễu Phật tam táp, hiệp chưởng nhi 住,白 言 世 尊。我 已 成 就 莊 嚴 trụ, bạch ngôn Thế Tôn. Ngã dĩ thành tựu trang nghiêm 佛 土,清 淨 之 行。 Phật độ, thanh tịnh chi hạnh. 佛 言: 善 哉!今 正 是 時,汝 應(210) Phật ngôn: Thiện tai! Kim chánh thị thời, nhữ ưng 具 說,令 眾 歡 喜。亦 令 大 眾,聞 是 cụ thuyết, linh chúng hoan hỉ. Diệc linh đại chúng, văn thị 法 已,得 大 善 利。能 於 佛 剎,修習 攝 Pháp dĩ, đắc đại thiện lợi. Năng ư Phật sát, tu tập nhiếp 受,滿 足 無 量 大 願。 thọ, mãn túc vô lượng đại nguyện.
發 大 誓 願 第 六 PHÁT ĐẠI THỆ NGUYỆN ĐỆ LỤC 法 藏 白 言:唯 願 世 尊,大 Pháp Tạng bạch ngôn: Duy nguyện Thế Tôn, đại 慈 聽 察(211)。 từ thính sát. 我 若 證 得 無 上 菩提,成 Ngã nhược chứng đắc Vô Thượng Bồ Đề, thành 正 覺 已, 所 居 佛 剎,具 足 無 量 不 可 Chánh Giác dĩ, sở cư Phật sát, cụ túc vô lượng bất khả 思 議 功 德 莊 嚴。 無 有 地 獄, 餓 鬼, tư nghị công đức trang nghiêm. Vô hữu địa ngục,ngạquỷ, 禽 獸, 蜎 飛 蠕 動 之 類。所 有 一 cầm thú, quyên phi nhuyễn động chi loại. Sở hữu nhất 切 眾 生,以 及 焰 摩羅界,三惡 道 thiết chúng sinh, dĩ cập Diễm-ma-la giới, tam ác đạo 中,來 生 我 剎,受 我 法 化,悉 成 trung, lai sinh Ngã sát, thọ Ngã Pháp hóa, tất thành 阿 耨 多 羅 三 藐 三 菩 提,不 復 更(212) A-Nậu-Đa-La Tam-Miệu Tam-Bồ-Đề, bất phục canh 墮 惡 趣。得 是 願, 乃(213)作 佛,不 得 是 đọa ác thú. Đắc thị nguyện, nãi tác Phật. Bất đắc thị 願, 不 取無 上 正 覺。 nguyện, bất thủ Vô Thượng Chánh Giác. (一, 國無惡道 願; (Nhất, Quốc vô ác đạo nguyện; 二,不墮惡趣 願) Nhị, Bất đọa ác thú nguyện) 我 作 佛 時,十 方 世 界,所有 Ngã tác Phật thời, thập phương thế giới, sở hữu 眾 生, 令 生 我 剎,皆 具 紫(214)磨(215)真 金 chúng sinh, linh sinh Ngã sát, giai cụ tử ma chân kim 色 身, 三 十 二 種。 大 丈 夫 相。 端 sắc thân, tam thập nhị chủng. Đại trượng phu tướng. Đoan 正 淨 潔,悉 同 一 類。 若 形 貌 差 chánh tịnh khiết, tất đồng nhất loại. Nhược hình mạo sai 別,有 好 醜者,不 取 正 覺。 biệt, hữu hảo xú giả, bất thủ Chánh Giác. (三,身悉金色 願; (Tam, Thân tất kim sắc nguyện; 四,三十二 相 願; Tứ, Tam thập nhị tướng nguyện; 五,身無差別 願) Ngũ, Thân vô sai biệt nguyện) 我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生 我 國 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sinh, sinh Ngã quốc 者, 自 知 無 量 劫 時 宿 命,所 作 善 惡。 giả, tự tri vô lượng kiếp thời túc mạng, sở tác thiện ác. 皆 能 洞 視 徹 聽,知 十 方 去 來 Giai năng đỗng thị triệt thính, tri thập phương khứ lai 現 在 之事。不 得 是 願,不 取 正 覺。 hiện tại chi sự. Bất đắc thị nguyện, bất thủ Chánh Giác. (六,宿 命 通 願; (Lục, Túc mạng thông nguyện; 七,天 眼 通 願; Thất, Thiên nhãn thông nguyện; 八,天 耳通 願) Bát, Thiên nhĩ thông nguyện) 我 作 佛 時,所有 眾 生,生 我 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sinh, sinh Ngã 國 者,皆 得 他 心 智 通。 若 不 悉知億 quốc giả, giai đắc Tha tâm trí thông. Nhược bất tất tri ức 那由他 百 千 佛 剎,眾 生 心 念 者, na-do-tha bách thiên Phật sát, chúng sinh tâm niệm giả, 不 取 正 覺。 bất thủ Chánh Giác. (九,他心 通 願) (Cửu, Tha tâm thông nguyện) 我 作 佛 時,所有 眾 生,生 我 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sinh, sinh Ngã 國 者,皆 得 神 通 自在,波羅 密 多。於 quốc giả, giai đắc thần thông tự tại, Ba-La-Mật-Đa. Ư 一 念 頃, 不 能 超 過 億那由他 百 nhất niệm khoảnh, bất năng siêu quá ức na-do-tha bách 千 佛 剎,周(216)徧 巡(217)歷 供 養 諸 佛 thiên Phật sát, chu biến tuần lịch cúng dường Chư Phật 者,不 取 正 覺。 giả, bất thủ Chánh Giác. (十,神足 通 願; (Thập, Thần túc thông nguyện; 十 一,徧 供諸佛 願) Thập nhất, Biến cúng Chư Phật nguyện) 我 作 佛 時,所有 眾 生,生 我 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sinh, sinh Ngã 國 者,遠 離 分 別,諸 根 寂 靜。 若 不 quốc giả, viễn ly phân biệt, chư căn tịch tĩnh. Nhược bất 決 定 成 等 正 覺, 證 大 涅 槃 quyết định thành Đẳng Chánh Giác, chứng Đại Niết Bàn 者,不 取 正 覺。 giả, bất thủ Chánh Giác. (十 二,定 成 正 覺 願) (Thập nhị, Định thành Chánh Giác nguyện) 我 作 佛 時, 光 明 無 量,普 照 Ngã tác Phật thời, quang minh vô lượng, phổ chiếu 十 方, 絕 勝 諸 佛, 勝 于(218)日 月 thập phương, tuyệt thắng Chư Phật, thắng vu nhật nguyệt 之 明,千 萬億倍。若 有 眾 生, 見 chi minh, thiên vạn ức bội. Nhược hữu chúng sinh, kiến 我 光 明, 照 觸(219)其 身,莫(220)不 安 樂(221), Ngã quang minh, chiếu xúc kỳ thân, mạc bất an lạc, 慈心 作 善,來 生 我 國。 若 不 爾 者, từ tâm tác thiện, lai sinh Ngã quốc. Nhược bất nhĩ giả, 不 取 正 覺。 bất thủ Chánh Giác. (十 三,光 明無 量 願; (Thập tam, Quang minh vô lượng nguyện; 十四,觸 光 安樂 願) Thập tứ, Xúc quang an lạc nguyện) 我 作 佛 時,壽 命 無 量, 國 中 Ngã tác Phật thời, thọ mạng vô lượng, quốc trung 聲 聞 天 人 無 數,壽 命 亦 皆 無 量。 Thanh Văn thiên nhân vô số, thọ mạng diệc giai vô lượng. 假令 三 千 大 千 世 界 眾 生,悉 成 Giả linh tam thiên đại thiên thế giới chúng sinh, tất thành 緣 覺,於 百 千 劫,悉 共 計(222)校(223), Duyên Giác, ư bách thiên kiếp, tất cộng kế giáo, 若 能 知其 量 數者,不 取 正 覺。 nhược năng tri kỳ lượng số giả, bất thủ Chánh Giác. (十五,壽命 無量 願; (Thập ngũ, Thọ mạng vô lượng nguyện; 十六,聲 聞無數願) Thập lục, Thanh Văn vô số nguyện) 我 作 佛 時,十 方 世 界,無 量 Ngã tác Phật thời, thập phương thế giới, vô lượng 剎 中,無 數諸 佛, 若 不 共 稱 嘆 我 sát trung, vô số Chư Phật, nhược bất cộng xưng thán Ngã 名, 說 我 功 德 國 土之 善 者,不 取 danh, thuyết Ngã công đức quốc độ chi thiện giả, bất thủ 正 覺。 Chánh Giác. (十 七,諸佛 稱 嘆 願) (Thập thất, Chư Phật xưng thán nguyện) 我 作 佛 時,十 方 眾 生,聞 我 Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sinh, văn Ngã 名 號, 至 心 信 樂,所 有 善 根,心 心 danh hiệu, chí tâm tín nhạo, sở hữu thiện căn, tâm tâm 迴 向, 願 生 我 國,乃至 十 念, hồi hướng, nguyện sinh Ngã quốc, nãi chí thập niệm, 若 不 生 者,不 取 正 覺。唯 除 五 nhược bất sinh giả, bất thủ Chánh Giác. Duy trừ ngũ 逆,誹 謗 正 法。 nghịch, phỉ báng Chánh Pháp. (十八,十 念必生 願) (Thập bát, Thập niệm tất sinh nguyện) 我 作 佛 時,十 方 眾 生,聞 Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sinh, văn 我 名 號,發 菩提 心,修諸 功 德, 奉 Ngã danh hiệu, phát Bồ Đề Tâm, tu chư công đức, phụng 行 六 波羅 密,堅 固不 退。復 以 善 根 hành Lục Ba-La-Mật, kiên cố bất thoái. Phục dĩ thiện căn 迴 向, 願 生 我 國,一 心 念 我,晝 hồi hướng, nguyện sinh Ngã quốc, nhất tâm niệm Ngã, trú 夜不 斷。臨 壽 終 時,我 與 諸 菩薩 dạ bất đoạn. Lâm thọ chung thời, Ngã dữ chư Bồ Tát 眾, 迎 現 其 前,經 須(224.1)臾(224.2)間,即 生 chúng, nghinh hiện kỳ tiền, kinh tu- du gian, tức sinh 我 剎,作阿惟 越 致菩薩。不 得 是 願, Ngã sát, tác A-Duy-Việt-Trí Bồ Tát. Bất đắc thị nguyện, 不 取 正 覺。 bất thủ Chánh Giác. (十 九,聞 名 發心 願; (Thập cửu, Văn danh phát tâm nguyện; 二十,臨 終 接引 願) Nhị thập, Lâm chung tiếp dẫn nguyện) 我 作 佛 時,十 方 眾 生,聞 Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sinh, văn 我 名 號,繫(225)念 我 國, 發 菩 提 心,堅 Ngã danh hiệu, hệ niệm Ngã quốc, phát Bồ Đề Tâm, kiên 固不 退。植 眾 德 本,至 心 迴 向,欲 cố bất thoái. Thực chúng đức bổn, chí tâm hồi hướng, dục 生 極 樂,無 不 遂 者。 若 有 宿(226)惡,聞 sinh Cực Lạc, vô bất toại giả. Nhược hữu túc ác, văn 我 名 字,即自悔 過,為 道 作 善,便 持 Ngã danh tự, tức tự hối quá, vi Đạo tác thiện, tiện trì 經 戒, 願 生 我 剎,命 終 不 復 Kinh Giới, nguyện sinh Ngã sát, mạng chung bất phục 更 三惡 道,即 生 我 國。 若 不 爾 者, canh tam ác đạo, tức sinh Ngã quốc. Nhược bất nhĩ giả, 不 取 正 覺。 bất thủ Chánh Giác. (二 十一,悔過得生 願) (Nhị thập nhất, Hối quá đắc sinh nguyện) 我 作 佛 時,國 無 婦 女。若 有 女 Ngã tác Phật thời, quốc vô phụ nữ. Nhược hữu nữ 人,聞 我 名 字,得 清 淨 信,發 菩提 nhân, văn Ngã danh tự, đắc thanh tịnh tín, phát Bồ Đề 心,厭(227) 患(228)女 身, 願 生 我 國。 命 Tâm, yếm hoạn nữ thân, nguyện sinh Ngã quốc. Mạng 終 即 化 男 子,來 我 剎土。十 方 世 chung tức hóa nam tử, lai Ngã sát độ. Thập phương thế 界 諸 眾 生 類,生 我 國 者,皆 於七 giới chư chúng sinh loại, sinh Ngã quốc giả, giai ư thất 寶 池(229)蓮 華 中 化 生。 若 不 爾 者,不 bảo trì liên hoa trung hóa sinh. Nhược bất nhĩ giả, bất 取 正 覺。 thủ Chánh Giác. (二十二,國無女人 願; (Nhị thập nhị, Quốc vô nữ nhân nguyện; 二十三,厭女 轉 男 願; Nhị thập tam, Yếm nữ chuyển nam nguyện; 二十四,蓮華化 生 願) Nhị thập tứ, Liên hoa hóa sinh nguyện) 我 作 佛 時,十 方 眾 生,聞 我 Ngã tác Phật thời, thập phương chúng sinh, văn Ngã 名 字,歡 喜 信 樂, 禮 拜 歸 命。以 清 淨 danh tự, hoan hỉ tín nhạo, lễ bái quy mạng. Dĩ thanh tịnh 心, 修 菩 薩 行,諸 天 世 人, 莫 不 致 敬。 tâm, tu Bồ Tát hạnh, chư thiên thế nhân, mạc bất trí kính. 若 聞 我 名,壽 終(230)之 後(231),生 尊 貴 Nhược văn Ngã danh, thọ chung chi hậu, sinh tôn quý 家,諸 根 無 缺, 常 修 殊 勝 梵(232)行。 gia, chư căn vô khuyết, thường tu thù thắng Phạm hạnh. 若 不 爾 者,不 取 正 覺。 Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (二十五,天 人禮敬 願; (Nhị thập ngũ, Thiên nhân lễ kính nguyện; 二十六,聞名 得 福 願; Nhị thập lục, Văn danh đắc phước nguyện; 二十七,修殊勝 行 願) Nhị thập thất, Tu thù thắng hạnh nguyện) 我 作 佛 時,國 中 無不 善 名。所 Ngã tác Phật thời, quốc trung vô bất thiện danh. Sở 有 眾 生,生 我 國 者,皆 同 一 心, hữu chúng sinh, sinh Ngã quốc giả, giai đồng nhất tâm, 住於 定 聚。永離 熱 惱,心 得 清 涼, trụ ư Định Tụ. Vĩnh ly nhiệt não, tâm đắc thanh lương, 所 受 快 樂,猶 如 漏(233)盡 比 丘。 若 起 sở thọ khoái lạc, do như lậu tận Tỳ-Kheo. Nhược khởi 想 念, 貪 計 身 者,不 取 正 覺。 tưởng niệm, tham kế thân giả, bất thủ Chánh Giác. (二十八,國無不善 願; (Nhị thập bát, Quốc vô bất thiện nguyện; 二 十九,住 正 定聚 願; Nhị thập cửu, Trụ Chánh Định Tụ nguyện; 三十,樂如漏盡 願; Tam thập, Lạc như lậu tận nguyện; 三十 一,不貪計身 願) Tam thập nhất, Bất tham kế thân nguyện) 我作 佛 時,生 我 國 者,善 根 無 Ngã tác Phật thời, sinh Ngã quốc giả, thiện căn vô 量,皆 得 金 剛 那 羅 延 身, 堅 固 之力。 lượng, giai đắc Kim-cang Na-La-Diên thân, kiên cố chi lực. 身 頂 皆 有 光 明 照 耀。 成 就 Thân đảnh giai hữu quang minh chiếu diệu. Thành tựu 一 切 智 慧, 獲 得 無 邊 辯 才。善 談(234) nhất thiết trí huệ, hoạch đắc vô biên biện tài. Thiện đàm 諸 法 秘(235)要(236), 說 經 行 道,語 如 chư Phápbí yếu, thuyết Kinh hành Đạo, ngữ như 鐘(237) 聲。 若 不 爾 者, 不 取 正 覺。 chung thanh. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (三十二,那羅延 身 願; (Tam thập nhị, Na-La-Diên thân nguyện; 三 十三,光 明 慧辯 願; Tam thập tam, Quang minh huệ biện nguyện; 三十四,善 談 法 要 願) Tam thập tứ, Thiện đàm Pháp yếu nguyện) 我 作 佛 時, 所 有 眾 生, 生 我 國 Ngã tác Phật thời, sở hữu chúng sinh, sinh Ngã quốc 者,究 竟 必至 一 生 補 處。除其本 願 giả, cứu cánh tất chí Nhất Sinh Bổ Xứ. Trừ kỳ bổn nguyện 為 眾 生 故,被(238)弘 誓 鎧(239),教 化 一 vị chúng sinh cố, bị hoằng thệ khải, giáo hóa nhất 切 有 情, 皆 發 信 心,修 菩 提 行, 行 普 thiết hữu tình, giai phát tín tâm, tu Bồ Đề hạnh, hành Phổ 賢 道。雖 生 他 方 世 界,永 離惡 趣。 Hiền Đạo. Tuy sinh tha phương thế giới, vĩnh ly ác thú. 或 樂 說 法,或 樂 聽 法,或 現 Hoặc nhạo thuyết Pháp, hoặc nhạo thính Pháp, hoặc hiện 神 足,隨意修習,無 不 圓 滿。 若 不 Thần túc, tùy ý tu tập, vô bất viên mãn. Nhược bất 爾者,不 取 正 覺。 nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (三十五,一 生補處 願; (Tam thập ngũ, Nhất Sinh Bổ Xứ nguyện; 三十六,教 化隨意願) Tam thập lục, Giáo hóa tùy ý nguyện) 我 作 佛 時,生 我 國 者,所須飲 Ngã tác Phật thời, sinh Ngã quốc giả, sở tu ẩm 食,衣 服, 種 種 供 具, 隨 意 即至,無 不 thực, y phục, chủng chủng cúng cụ, tùy ý tức chí, vô bất 滿 願。 十 方 諸 佛,應 念 受其 mãn nguyện. Thập phương Chư Phật, ứng niệm thọ kỳ 供 養。 若 不 爾者,不取 正 覺。 cúng dường. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (三十七,衣食自至 願; (Tam thập thất, Y thực tự chí nguyện; 三 十八,應 念受供 願) Tam thập bát, Ứng niệm thọ cúng nguyện) 我 作 佛 時, 國 中 萬 物, 嚴 淨, Ngã tác Phật thời, quốc trung vạn vật, nghiêmtịnh, 光 麗,形 色 殊 特,窮 微極 妙,無 能 quang lệ, hình sắc thù đặc, cùng vi cực diệu, vô năng 稱(240) 量。其 諸 眾 生,雖 具 天 眼,有 xứng lượng. Kỳ chư chúng sinh, tuy cụ Thiên nhãn, hữu 能 辨 其 形 色, 光 相, 名 數,及 總(241) năng biện kỳ hình sắc, quang tướng, danh số, cập tổng 宣 說 者,不 取 正 覺。 tuyên thuyết giả, bất thủ Chánh Giác. (三十 九,莊 嚴 無盡 願) (Tam thập cửu, Trang nghiêm vô tận nguyện) 我 作 佛 時,國 中 無 量 色 樹,高 Ngã tác Phật thời, quốc trung vô lượng sắc thụ, cao 或 百 千 由 旬。道 場 樹 高,四 百 萬 hoặc bách thiên do-tuần. Đạo Tràng thụ cao, tứ bách vạn 里。諸 菩 薩 中, 雖 有 善 根 劣(242)者,亦 lý. Chư Bồ Tát trung, tuy hữu thiện căn liệt giả, diệc 能 了(243)知。欲 見 諸 佛 淨 國 莊 嚴, năng liễu tri. Dục kiến Chư Phật tịnh quốc trang nghiêm, 悉於 寶 樹 間(244) 見,猶 如 明 鏡,睹其 面 tất ư bảo thụ gian kiến, do như minh kính, đổ kỳ diện 像。 若 不 爾者,不 取 正 覺。 tượng. Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (四十,無 量色樹 願; (Tứ thập, Vô lượng sắc thụ nguyện; 四十一,樹現 佛剎 願) Tứ thập nhất, Thụ hiện Phật sát nguyện) 我 作 佛 時,所 居 佛 剎, 廣 博(245) Ngã tác Phật thời, sở cư Phật sát, quảng bác 嚴 淨, 光 瑩(246)如 鏡, 徹(247)照 十 nghiêm tịnh, quang oánh như kính, triệt chiếu thập 方 無 量 無數不 可 思 議 諸 佛 世 界。 phương vô lượng vô số bất khả tư nghị Chư Phật thế giới. 眾 生 覩 者,生 希(248)有 心。 若 不 爾 者, Chúng sinh đổ giả, sinh hy hữu tâm. Nhược bất nhĩ giả, 不 取 正 覺。 bất thủ Chánh Giác. (四十二,徹 照 十 方 願) (Tứ thập nhị, Triệt chiếu thập phương nguyện) 我 作 佛 時,下 從 地際,上 至虛 Ngã tác Phật thời, hạ tùng địa tế, thượng chí hư 空, 宮 殿,樓 觀,池 流(249),華 樹,國 土 所 không, cung điện, lâu quán, trì lưu, hoa thụ, quốc độ sở 有 一 切 萬 物,皆以無 量 寶 香 合 hữu nhất thiết vạn vật, giai dĩ vô lượng bảo hương hiệp 成。其 香 普 熏 十 方 世 界。 眾 thành. Kỳ hương phổ huân thập phương thế giới. Chúng 生 聞 者,皆修 佛 行。 若 不 爾 者,不 sinh văn giả, giai tu Phật hạnh. Nhược bất nhĩ giả, bất 取 正 覺。 thủ Chánh Giác. (四十三,寶 香 普 熏 願) (Tứ thập tam, Bảo hương phổ huân nguyện) 我 作 佛 時,十 方 佛 剎 諸菩 薩 Ngã tác Phật thời, thập phương Phật sát chư Bồ Tát 眾, 聞 我 名 已,皆 悉 逮(250)得 清 淨,解 chúng, văn Ngã danh dĩ, giai tất đãi đắc thanh tịnh, giải 脫,普 等 三 昧,諸 深 總 持。住 thoát, Phổ Đẳng Tam-Muội, chư thâm Tổng Trì. Trụ 三 摩 地,至於 成 佛。 定 中 常 供 Tam-Ma-Địa, chí ư thành Phật. Định trung thường cúng 無 量 無 邊 一 切 諸 佛,不 失 定意。 vô lượng vô biên nhất thiết Chư Phật, bất thất Định ý. 若 不 爾 者,不 取 正 覺。 Nhược bất nhĩ giả, bất thủ Chánh Giác. (四十四,普 等 三 昧 願; (Tứ thập tứ, Phổ Đẳng Tam-Muội nguyện; 四十五,定 中 供 佛 願) Tứ thập ngũ, Định trung cúng Phật nguyện) 我 作 佛 時,他 方 世 界 諸 菩薩 Ngã tác Phật thời, tha phương thế giới chư Bồ Tát 眾,聞 我 名 者,證 離 生 法, 獲 chúng, văn Ngã danh giả, chứng Ly Sinh Pháp, hoạch 陀羅尼。清 淨 歡 喜,得 平 等 住。修 Đà-La-Ni. Thanh tịnh hoan hỉ, đắc Bình Đẳng Trụ. Tu 菩 薩 行,具 足 德 本(251)。應 時 不 獲 一 Bồ Tát hạnh, cụ túc đức bổn. Ứng thời bất hoạch nhất 二 三 忍,於 諸 佛 法,不 能 現(252) 證 nhị tam Nhẫn, ư Chư Phật Pháp, bất năng hiện chứng 不 退 轉 者,不 取 正 覺。 Bất Thoái Chuyển giả, bất thủ Chánh Giác. (四十六,獲 陀羅尼 願; (Tứ thập lục, Hoạch Đà-La-Ni nguyện; 四十七,聞 名得 忍 願; Tứ thập thất, Văn danh đắc Nhẫn nguyện; 四十八,現 證 不 退 願) Tứ thập bát, Hiện chứng Bất Thoái nguyện)
必 成 正 覺 第 七 TẤT THÀNH CHÁNH GIÁC ĐỆ THẤT 佛 告阿難:爾 時 法 藏 比 丘 Phật cáo A Nan: Nhĩ thời Pháp Tạng Tỳ-Kheo 說 此 願 已,以偈 頌 曰: thuyết thử nguyện dĩ, dĩ kệ tụng viết: 我 建 超 世志 Ngã kiến siêu thế chí 必 至無 上 道 Tất chí Vô Thượng Đạo 斯 願 不 滿 足 Tư nguyện bất mãn túc 誓 不 成 等 覺 Thệ bất thành Đẳng Giác 復 為大施 主 Phục vi đại thí chủ 普濟諸 窮 苦 Phổ tế chư cùng khổ 令 彼 諸 羣 生 Linh bỉ chư quần sinh 長 夜(253) 無 憂 惱 Trường dạ vô ưu não 出 生 眾 善 根 Xuất sinh chúng thiện căn 成 就 菩提 果 Thành tựu Bồ Đề quả 我 若 成 正 覺 Ngã nhược thành Chánh Giác 立 名 無 量 壽 Lập danh Vô Lượng Thọ 眾 生 聞 此 號 Chúng sinh văn thử hiệu 俱 來 我 剎 中 Câu lai Ngã sát trung 如 佛 金 色 身 Như Phật kim sắc thân 妙 相 悉 圓 滿 Diệu tướng tất viên mãn 亦以 大悲心 Diệc dĩ đại bi tâm 利 益 諸 羣 品(254) Lợi ích chư quần phẩm 離欲 深 正 念 Ly dục thâm chánh niệm 淨 慧修 梵 行 Tịnh huệ tu Phạm hạnh 願 我 智 慧 光 Nguyện Ngã trí huệ quang 普 照 十 方 剎 Phổ chiếu thập phương sát 消 除 三 垢 冥(255) Tiêu trừ tam cấu minh 明(256) 濟 眾 厄 難 Minh tế chúng ách nạn 悉捨 三 途苦 Tất xả tam đồ khổ 滅 諸 煩 惱 暗 Diệt chư phiền não ám 開 彼智 慧 眼 Khai bỉ trí huệ nhãn 獲 得 光 明 身 Hoạch đắc quang minh thân 閉塞 諸惡道 Bế tắc chư ác đạo 通 達 善 趣 門 Thông đạt thiện thú môn 為 眾 開 法 藏 Vị chúng khai Pháp Tạng 廣 施 功 德 寶 Quảng thí công đức bảo 如 佛 無 礙 智 Như Phật vô ngại trí 所 行 慈 愍 行 Sở hành từ mẫn hạnh 常 作 天 人 師 Thường tác Thiên Nhân Sư 得為 三 界 雄 Đắc vi Tam Giới Hùng 說 法 獅子 吼 Thuyết Pháp sư tử hống 廣 度 諸 有 情 Quảng độ chư hữu tình 圓 滿 昔 所 願 Viên mãn tích sở nguyện 一 切 皆 成 佛 Nhất thiết giai thành Phật 斯 願 若 尅 果 Tư nguyện nhược khắc quả 大 千 應 感 動 Đại thiên ưng cảm động 虛 空 諸 天 神 Hư không chư thiên thần 當 雨 珍 妙 華。 Đương vũ trân diệu hoa. 佛 告阿難:法 藏 比 丘 說 此 Phật cáo A Nan: Pháp Tạng Tỳ-Kheo thuyết thử 頌 已, 應 時 普 地 六 種 震 動。 天 雨 tụng dĩ, ứng thời phổ địa lục chủng chấn động. Thiên vũ 妙 華, 以散 其 上。 自 然 音 樂 空 中 diệu hoa, dĩ tán kỳ thượng. Tự nhiên âm nhạc không trung 讚 言, 決 定 必 成 無 上 正 覺。 tán ngôn, quyết định tất thành Vô Thượng Chánh Giác.
積 功 累 德 第 八 TÍCH CÔNG LŨY ĐỨC ĐỆ BÁT 阿難, 法 藏 比 丘 於世 自 在 王 A Nan, Pháp Tạng Tỳ-Kheo ư Thế Tự Tại Vương 如 來 前,及 諸 天 人 大 眾 之 中, 發 Như Lai tiền, cập chư thiên nhân đại chúng chi trung, phát 斯 弘 誓 願 已。住 真 實 慧,勇 猛 tư hoằng thệ nguyệndĩ. Trụ Chân Thật Huệ, dũng mãnh 精 進。一 向 專 志 莊 嚴 妙土。 tinh tấn. Nhất hướng chuyên chí trang nghiêm diệu độ. 所修 佛 國, 開 廓 廣 大,超 勝 獨 Sở tu Phật quốc, khai khuếch quảng đại, siêu thắng độc 妙,建 立 常 然,無衰無 變。於無 量 diệu, kiến lập thường nhiên, vô suy vô biến. Ư vô lượng 劫,積 植 德 行。不 起 貪 瞋 痴 欲 諸 kiếp, tích thực đức hạnh. Bất khởi tham sân si dục chư 想,不 著 色 聲 香 味 觸 法。 但(257) 樂 tưởng, bất trước sắc thanh hương vị xúc pháp. Đãn nhạo 憶 念,過 去 諸 佛,所修 善 根。行 寂 ức niệm, quá khứ Chư Phật, sở tu thiện căn. Hành tịch 靜 行, 遠 離 虛 妄。依 真 諦 門, 植(258) 眾 tĩnh hạnh, viễn ly hư vọng. Y Chân Đế môn, thực chúng 德 本。不 計 眾 苦, 少 欲 知足。 專 đức bổn. Bất kế chúng khổ, thiểu dục tri túc. Chuyên 求 白 法,惠 利 羣 生。志 願 無 倦(259), cầu bạch Pháp, huệ lợi quần sinh. Chí nguyện vô quyện, 忍 力 成 就。 nhẫn lực thành tựu. 於 諸 有 情, 常 懷 慈 忍。和 顏 Ư chư hữu tình, thường hoài từ nhẫn. Hòa nhan 愛語, 勸 諭 策 進。恭 敬 三 寶, 奉 ái ngữ, khuyến dụ sách tấn. Cung kính Tam Bảo, phụng 事師 長。無 有 虛 偽 諂 曲 之 心。 莊 sự sư trưởng. Vô hữu hư ngụy siểm khúc chi tâm. Trang 嚴 眾 行, 軌(260)範(261)具 足。 觀 法 如 nghiêm chúng hạnh, quỹ phạm cụ túc. Quán pháp như 化,三 昧 常 寂。善 護 口 業,不 hóa, Tam-Muội thường tịch. Thiện hộ khẩu nghiệp, bất 譏(262)他 過。 善 護 身 業,不 失 律 儀。 cơ tha quá. Thiện hộ thân nghiệp, bất thất luật nghi. 善 護意 業, 清 淨 無 染。所 有 國 Thiện hộ ý nghiệp, thanh tịnh vô nhiễm. Sở hữu quốc 城,聚 落,眷 屬,珍 寶,都無 所 著。 thành, tụ lạc, quyến thuộc, trân bảo, đô vô sở trước. 恆 以布 施,持 戒, 忍 辱, 精 進,禪 Hằng dĩ Bố Thí, Trì Giới, Nhẫn Nhục, Tinh Tấn, Thiền 定, 智 慧,六 度之 行,教 化 安立 眾 Định, Trí Huệ, Lục Độ chi hạnh, giáo hóa an lập chúng 生,住於無 上 真 正 之 道。 sinh, trụ ư Vô Thượng Chân Chánh chi Đạo. 由 成 如 是 諸 善 根故,所 生 之 Do thành như thị chư thiện căn cố, sở sinh chi 處,無 量 寶 藏,自 然 發 應。或 為 xứ, vô lượng bảo tạng, tự nhiên phát ứng. Hoặc vi 長 者居士,豪 姓 尊 貴。或 為剎利 國 trưởng giả cư sĩ, hào tánh tôn quý. Hoặc vi sát-lợi quốc 王, 轉 輪 聖 帝。或 為 六 欲 天 主, vương, Chuyển luân thánhđế. Hoặc vi Lục dục thiên chủ, 乃 至 梵 王。於諸 佛 所,尊 重 供 nãi chí Phạm vương. Ư Chư Phật sở, tôn trọng cúng 養,未 曾 間 斷。 dường, vị tằng gián đoạn. 如 是 功 德, 說 不 能 盡。身 口 Như thị công đức, thuyết bất năng tận. Thân khẩu 常 出 無 量 妙 香。猶 如 栴 檀, thường xuất vô lượng diệu hương. Do như Chiên-đàn, 優 鉢羅華,其 香 普 熏 無 量 世 界。隨 Ưu-bát-la hoa, kỳ hương phổ huân vô lượng thế giới. Tùy 所 生 處,色 相 端 嚴。 三 十 二 相, sở sinh xứ, sắc tướng đoan nghiêm. Tam thập nhị tướng, 八 十 種 好,悉 皆 具 足。手(263)中 常 bát thập chủng hảo, tất giai cụ túc. Thủ trung thường 出 無盡 之寶,莊 嚴 之具。一 切 所 xuất vô tận chi bảo, trang nghiêm chi cụ. Nhất thiết sở 須,最 上 之物,利樂 有 情。由是 因 tu, tối thượng chi vật, lợi lạc hữu tình. Do thị nhân 緣, 能 令 無 量 眾 生,皆 發 duyên, năng linh vô lượng chúng sinh, giai phát 阿耨 多羅 三 藐 三 菩 提 心。 A-Nậu-Đa-La Tam-Miệu Tam-Bồ-Đề Tâm.
圓 滿 成 就 第 九 VIÊN MÃN THÀNH TỰU ĐỆ CỬU 佛 告阿難:法 藏 比 丘,修菩 薩 Phật cáo A Nan: Pháp Tạng Tỳ-Kheo, tu Bồ Tát 行,積 功 累 德,無 量 無 邊。於 一 切 hạnh, tích công lũy đức, vô lượng vô biên. Ư nhất thiết 法,而 得自在。非是 語 言 分 別 之所 pháp, nhi đắc tự tại. Phi thị ngữ ngôn phân biệt chi sở 能 知。所 發 誓 願, 圓 滿 成 就,如 năng tri. Sở phát thệ nguyện, viên mãn thành tựu, như 實 安 住,具 足 莊 嚴, 威 德 廣 大, 清 thật an trụ, cụ túc trang nghiêm, uy đức quảng đại, thanh 淨 佛 土。 tịnh Phật độ. 阿難 聞 佛 所 說, 白 世 尊 言: 法 A Nan văn Phật sở thuyết, bạch Thế Tôn ngôn: Pháp 藏 菩 薩 成 菩 提 者,為 是 過 去 佛 耶? Tạng Bồ Tát thành Bồ Đề giả, vi thị quá khứ Phật da? 未 來 佛 耶? 為 今 現 在 他 方 世 界 耶? Vị lai Phật da? Vi kim hiện tại tha phương thế giới da? 世 尊 告 言:彼 佛 如 來, 來 無 所來, Thế Tôn cáo ngôn: Bỉ Phật Như Lai, lai vô sở lai, 去無所去,無 生 無 滅,非 過 現 未來。但 khứ vô sở khứ, vô sinh vô diệt, phi quá hiện vị lai. Đãn 以 酬 願 度 生,現 在西 方, 去 dĩ thù nguyện độ sinh, hiện tại tây phương, khứ 閻 浮 提 百 千 俱 胝那由他 佛 剎,有 Diêm-phù-đề bách thiên câu-chi na-do-tha Phật sát, hữu 世 界 名 曰 極 樂。法 藏 成 佛,號 thế giới danh viết Cực Lạc. Pháp Tạng thành Phật, hiệu 阿彌陀,成 佛 以來,於 今 十 劫,今 現 A Mi Đà, thành Phật dĩ lai, ư kim thập kiếp, kim hiện 在 說 法,有 無 量 無數菩 薩 聲 聞 tại thuyết Pháp, hữu vô lượng vô số Bồ Tát Thanh Văn 之 眾, 恭 敬 圍 繞。 chi chúng, cung kính vi nhiễu.
皆 願 作 佛 第 十 GIAI NGUYỆN TÁC PHẬT ĐỆ THẬP 佛 說 阿彌陀 佛 為菩 薩 求 得 是 Phật thuyết A Mi Đà Phật vi Bồ Tát cầu đắc thị 願 時,阿闍 王 子,與 五 百 大 長 者, nguyện thời, A-xà vương tử, dữ ngũ bách đại trưởng giả, 聞 之 皆 大 歡 喜。各 持 一 金 華 蓋,俱 到 văn chi giai đại hoan hỉ. Các trì nhất kim hoa cái, câu đáo 佛 前 作 禮,以 華 蓋 上 佛 已,卻(264)坐 Phật tiền tác lễ, dĩ hoa cái thượng Phật dĩ, khước tọa 一 面 聽 經,心 中 願 言,令 我 nhất diện thính Kinh, tâm trung nguyện ngôn, linh ngã 等 作 佛 時,皆 如阿彌陀 佛。 đẳng tác Phật thời, giai như A Mi Đà Phật. 佛 即 知 之, 告 諸 比 丘,是 王 子 等, Phật tức tri chi, cáo chư Tỳ-Kheo, thị vương tử đẳng, 後 當 作 佛。彼於前 世 住菩 薩 道,無數 hậu đương tác Phật. Bỉ ư tiền thế trụ Bồ Tát Đạo, vô số 劫 來,供 養 四 百 億 佛。迦 葉 佛 時, kiếp lai, cúng dường tứ bách ức Phật. Ca Diếp Phật thời, 彼 等 為 我 弟 子。今 供 養 我,復 相(265) bỉ đẳng vi Ngã đệ tử. Kim cúng dường Ngã, phục tương 值 也(266)。時 諸 比 丘 聞 佛 言 者,莫 不 trị dã. Thời chư Tỳ-Kheo văn Phật ngôn giả, mạc bất 代 之 歡 喜。 đại chi hoan hỉ.
國 界 嚴 淨 第 十 一 QUỐC GIỚI NGHIÊM TỊNH ĐỆ THẬP NHẤT 佛 語阿難,彼 極 樂 界,無 量 功 Phật ngữ A Nan, bỉ Cực Lạc giới, vô lượng công 德,具 足 莊 嚴。 永 無 眾 苦、諸 難、惡 đức, cụ túc trang nghiêm. Vĩnh vô chúng khổ, chư nạn, ác 趣, 魔 惱 之 名。 亦 無 四 時、寒 暑(267)、雨 thú, ma não chi danh. Diệc vô tứ thời, hàn thử, vũ 冥 之 異。復 無 大 小 江 海、丘(268)陵(269)坑(270) minh chi dị. Phục vô đại tiểu giang hải, khâu lăng khanh 坎(271)、荊(272.1)棘(272.2)沙 礫(273)、鐵 圍、須 彌、土 khảm, kinh gấc sa lịch, Thiết-vi, Tu-di, thổ 石 等 山。唯 以自 然 七 寶。 黃 金為 thạch đẳng sơn. Duy dĩ tự nhiên thất bảo. Huỳnh kim vi 地,寬 廣 平 正,不 可 限 極,微妙 địa, khoan quảng bình chánh, bất khả hạn cực, vi diệu 奇 麗(274),清 淨 莊 嚴, 超 踰 十 方 kỳ lệ, thanh tịnh trang nghiêm, siêu du thập phương 一 切 世 界。 nhất thiết thế giới. 阿難 聞已,白 世 尊 言, 若 彼 國 A Nan văn dĩ, bạch Thế Tôn ngôn, nhược bỉ quốc 土無須彌山,其四 天 王 天 及 忉 利 độ vô Tu-di sơn, kỳ Tứ thiên vương thiên cập Đao-lợi 天,依何而 住。 thiên, y hà nhi trụ. 佛 告 阿 難,夜 摩, 兜 率,乃 至 色 無 Phật cáo A Nan, Dạ-ma, Đâu-suất, nãi chí Sắc, Vô 色 界,一 切 諸 天,依何而住。 sắc giới, nhất thiết chư thiên, y hà nhi trụ. 阿 難 白 言,不 可 思 議 業 力所 A Nan bạch ngôn, bất khả tư nghị nghiệp lực sở 致(275)。 trí. 佛 語阿 難,不 思 議 業, 汝 可 知 Phật ngữ A Nan, bất tư nghị nghiệp, nhữ khả tri 耶?汝 身 果 報,不 可思 議。 眾 生 業 da? Nhữ thân quả báo, bất khả tư nghị. Chúng sinh nghiệp 報,亦 不 可 思 議。 眾 生 善 根,不 可 báo, diệc bất khả tư nghị. Chúng sinh thiện căn, bất khả 思 議。諸 佛 聖 力,諸 佛 世 界,亦 不 tư nghị. Chư Phật Thánh lực, Chư Phật thế giới, diệc bất 可 思 議。其 國 眾 生,功 德 善 力, 住 khả tư nghị. Kỳ quốc chúng sinh, công đức thiện lực, trụ 行 業 地,及 佛 神 力,故 能 爾 耳。 hạnh nghiệp địa, cập Phật thần lực, cố năng nhĩ nhĩ. 阿難 白 言: 業 因 果 報,不 可 思 A Nan bạch ngôn: Nghiệp nhân quả báo, bất khả tư 議,我 於 此 法,實 無所 惑,但為 將 來 nghị, ngã ư thử Pháp, thật vô sở hoặc, đãn vị tương lai 眾 生,破 除 疑 網,故 發 斯 問。 chúng sinh, phá trừ nghi võng, cố phát tư vấn.
光 明 徧 照 第 十 二 QUANG MINH BIẾN CHIẾU ĐỆ THẬP NHỊ 佛 告阿難,阿彌陀 佛 威 神 光 Phật cáo A Nan, A Mi Đà Phật uy thần quang 明,最尊 第一, 十 方 諸 佛,所不 能 minh, tối tôn đệ nhất, thập phương Chư Phật, sở bất năng 及,徧 照 東 方 恆 沙 佛 剎,南 西 cập, biến chiếu đông phương Hằng sa Phật sát, nam tây 北 方,四 維 上 下,亦 復 如 是。 bắc phương, tứ duy thượng hạ, diệc phục như thị. 若 化 頂 上 圓 光, 或 一 二 Nhược hóa đảnh thượng viên quang, hoặc nhất nhị 三 四由 旬,或 百 千 萬億由 旬。諸 佛 tam tứ do-tuần, hoặc bách thiên vạn ức do-tuần. Chư Phật 光 明, 或 照 一 二 佛 剎,或 照 quang minh, hoặc chiếu nhất nhị Phật sát, hoặc chiếu 百 千 佛 剎。惟阿彌陀 佛, 光 明 普 bách thiên Phật sát. Duy A Mi Đà Phật, quang minh phổ 照 無 量 無 邊 無數 佛 剎。 chiếu vô lượng vô biên vô số Phật sát. 諸 佛 光 明 所 照 遠 近,本 其 前 Chư Phật quang minh sở chiếu viễn cận, bổn kỳ tiền 世 求 道,所 願 功 德 大 小 不 同。至作 thế cầu Đạo, sở nguyện công đức đại tiểu bất đồng. Chí tác 佛 時,各 自 得 之, 自 在 所 作,不 為 預 計。 Phật thời, các tự đắc chi, tự tại sở tác, bất vi dự kế. 阿 彌陀 佛, 光 明 善 好,勝 於日 A Mi Đà Phật, quang minh thiện hảo, thắng ư nhật 月 之 明, 千 億 萬 倍,光 中 極 尊, nguyệt chi minh, thiên ức vạn bội, quang trung cực tôn, 佛 中 之 王。 是故無 量 壽 佛,亦 Phật trung chi vương. Thị cố Vô Lượng Thọ Phật, diệc 號 無 量 光 佛,亦 號 無 邊 光 佛, hiệu Vô Lượng Quang Phật, diệc hiệu Vô Biên Quang Phật, 無 礙 光 佛,無 等 光 佛,亦 號 智 Vô Ngại Quang Phật, Vô Ðẳng Quang Phật, diệc hiệu Trí 慧 光, 常 照 光, 清 淨 光, Huệ Quang, Thường Chiếu Quang, Thanh Tịnh Quang, 歡 喜 光, 解 脫 光,安 隱 光, 超 Hoan Hỉ Quang, Giải Thoát Quang, An Ổn Quang, Siêu 日 月 光,不 思 議 光。 Nhật Nguyệt Quang, Bất Tư Nghị Quang. 如 是 光 明,普 照 十 方 一 Như thị quang minh, phổ chiếu thập phương nhất 切 世 界。其 有 眾 生,遇斯 光 者,垢 thiết thế giới. Kỳ hữu chúng sinh, ngộ tư quang giả, cấu 滅 善 生,身意柔 軟。 若 在 三 塗極 diệt thiện sinh, thân ý nhu nhuyễn. Nhược tại tam đồ cực 苦 之 處,見 此 光 明,皆 得 休(276.1)息(276.2), khổ chi xứ, kiến thử quang minh, giai đắc hưu tức, 命 終 皆 得 解 脫。 若 有 眾 生,聞 mạng chung giai đắc giải thoát. Nhược hữu chúng sinh, văn 其 光 明、威 神、功 德,日 夜 稱 說, kỳ quang minh, uy thần, công đức, nhật dạ xưng thuyết, 至 心 不 斷,隨意所 願,得 生 其 國。 chí tâm bất đoạn, tùy ý sở nguyện, đắc sinh kỳ quốc.
壽 眾 無 量 第 十 三 THỌ CHÚNG VÔ LƯỢNG ĐỆ THẬP TAM 佛 語 阿難,無 量 壽 佛,壽 命 Phật ngữ A Nan, Vô Lượng Thọ Phật, thọ mạng 長 久,不 可 稱 計。又 有無數 聲 聞 trường cửu, bất khả xưng kế. Hựu hữu vô số Thanh Văn 之 眾。 神 智 洞(277)達,威 力 自 在, 能 於 chi chúng. Thần trí đỗng đạt, uy lực tự tại, năng ư 掌(278) 中 持 一 切 世 界。我 弟 子 中 大 chưởng trung trì nhất thiết thế giới. Ngã đệ tử trung Đại 目 犍 連,神 通 第 一,三 千 大 千 Mục Kiền Liên, thần thông đệ nhất, tam thiên đại thiên 世 界,所有 一 切 星 宿 眾 生,於一 thế giới, sở hữu nhất thiết tinh tú chúng sinh, ư nhất 晝(279)夜,悉 知 其 數。假 使 十 方 眾 生, trú dạ, tất tri kỳ số. Giả sử thập phương chúng sinh, 悉 成 緣 覺。一 一 緣 覺,壽 萬億 tất thành Duyên Giác. Nhất nhất Duyên Giác, thọ vạn ức 歲。神 通 皆 如 大 目 犍 連。盡 其壽 tuế. Thần thông giai như Đại Mục Kiền Liên. Tận kỳ thọ 命,竭其智力,悉 共 推 算,彼 佛 會 mạng, kiệt kỳ trí lực, tất cộng suy toán, bỉ Phật hội 中, 聲 聞 之數,千 萬 分 中 不 及 trung, Thanh Văn chi số, thiên vạn phần trung bất cập 一 分。 nhất phần. 譬 如 大 海,深 廣 無 邊,設(280)取 一 Thí như đại hải, thâm quảng vô biên, thiết thủ nhất 毛(281), 析(282)為 百 分, 碎(283)如 微 塵,以 一 毛 mao, tích vi bách phần, toái như vi trần, dĩ nhất mao 塵, 沾(284)海 一 滴(285), 此 毛 塵 水,比(286)海 trần, triêm hải nhất trích, thử mao trần thủy, tỉ hải 孰(287)多?阿 難,彼 目 犍 連 等 所 知數 者, thục đa? A Nan, bỉ Mục Kiền Liên đẳng sở tri số giả, 如 毛 塵 水,所未知者,如 大海 水。 như mao trần thủy, sở vị tri giả, như đại hải thủy. 彼 佛 壽 量,及 諸 菩 薩、 聲 聞、 Bỉ Phật thọ lượng, cập chư Bồ Tát, Thanh Văn, 天 人,壽 量 亦 爾,非以算 計譬喻之所 thiên nhân, thọ lượng diệc nhĩ, phi dĩ toán kế thí dụ chi sở 能 知。 năng tri.
寶 樹 徧 國 第 十 四 BẢO THỤ BIẾN QUỐC ĐỆ THẬP TỨ 彼 如 來 國,多 諸 寶 樹,或 純 金 Bỉ Như Lai quốc, đa chư bảo thụ, hoặc thuần kim 樹,純 白 銀 樹,琉璃樹,水 晶 樹,琥 thụ, thuần bạch ngân thụ, lưu ly thụ, thủy tinh thụ, hổ 珀 樹,美 玉 樹,瑪 瑙 樹,唯 一 寶 成, phách thụ, mỹ ngọc thụ, mã-não thụ, duy nhất bảo thành, 不 雜(288)餘(289)寶。或 有 二 寶 三 寶,乃 至 bất tạp dư bảo. Hoặc hữu nhị bảo tam bảo, nãi chí 七 寶, 轉 共 合 成, 根(290)莖(291)枝(292)幹(293), thất bảo, chuyển cộng hiệp thành, căn hành chi cán, 此 寶 所 成, 華 葉 果 實(294),他 寶 化 作。 thử bảo sở thành, hoa diệp quả thực, tha bảo hóa tác. 或 有 寶 樹。黃 金為根,白 銀 為 Hoặc hữubảo thụ. Huỳnh kim vi căn, bạch ngân vi 身,琉 璃 為 枝,水 晶 為 梢(295),琥 珀 為 葉, thân, lưu ly vi chi, thủy tinh vi sao, hổ phách vi diệp, 美 玉 為華,瑪 瑙為果。其餘 諸 樹,復 有 mỹ ngọc vi hoa, mã-não vi quả. Kỳ dư chư thụ, phục hữu 七 寶,互(296)為 根 幹 枝 葉 華 果, 種 種 thất bảo, hỗ vi căn cán chi diệp hoa quả, chủng chủng 共 成。 各 自異 行,行 行 相 值,莖 cộng thành. Các tự dị hàng, hàng hàng tương trị, hành 莖 相 望,枝 葉 相 向, 華 實 相 hành tương vọng, chi diệp tương hướng, hoa thực tương 當, 榮(297)色 光 曜(298),不 可 勝 視。 đương, vinh sắc quang diệu, bất khả thắng thị. 清 風 時 發,出 五音 聲,微 Thanh phong thời phát, xuất ngũ âm thanh, vi 妙 宮 商, 自 然 相 和。是 諸 寶 樹, diệu cung thương, tự nhiên tương hòa. Thị chư bảo thụ, 周 徧 其 國。 chu biến kỳ quốc.
菩 提 道 場 第 十 五 BỒ ĐỀ ĐẠO TRÀNG ĐỆ THẬP NGŨ 又 其 道 場,有 菩提樹,高四 百 Hựu kỳ Đạo Tràng, hữu Bồ Đề thụ, cao tứ bách 萬里。其 本 周圍 五 千 由 旬,枝 葉 四 vạn lý. Kỳ bổn chu vi ngũ thiên do-tuần, chi diệp tứ 布(299)二 十 萬 里(300)。一 切 眾 寶,自 然 bố nhị thập vạn lý. Nhất thiết chúng bảo, tự nhiên 合 成, 華 果 敷(301)榮, 光 暉(302)徧 照。 hiệp thành, hoa quả phu vinh, quang huy biến chiếu. 復 有 紅 綠 青 白,諸 摩 尼 寶, Phục hữu hồng lục thanh bạch, chư ma-ni bảo, 眾 寶 之 王,以 為 瓔(303.1)珞(303.2)。 雲 聚 寶 chúng bảo chi vương, dĩ vi anh- lạc. Vân tụ bảo 鏁(304),飾(305)諸 寶 柱(306);金 珠 鈴(307)鐸(308),周 tỏa, sức chư bảo trụ; kim châu linh đạc, chu 匝 條(309) 間。 珍 妙 寶 網(310),羅(311)覆 其 táp điều gian. Trân diệu bảo võng, la phú kỳ 上。 百 千 萬 色,互 相 映(312)飾,無 thượng. Bách thiên vạn sắc, hỗ tương ánh sức, vô 量 光 炎(313), 照 耀 無 極。一 切 莊 lượng quang viêm, chiếu diệu vô cực. Nhất thiết trang 嚴, 隨 應 而 現。 nghiêm, tùy ứng nhi hiện. 微 風 徐(314)動,吹(315)諸 枝 葉, 演 出 無 Vi phong từ động, xuy chư chi diệp, diễn xuất vô 量 妙 法 音 聲。其 聲 流 布,徧 諸 lượng Diệu Pháp âm thanh. Kỳ thanh lưu bố, biến chư 佛 國。 清 暢 哀 亮(316),微 妙 和 雅。 十 Phật quốc. Thanh sướng ai lượng, vi diệu hòa nhã. Thập 方 世 界 音 聲 之 中,最為第 一。 phương thế giới âm thanh chi trung, tối vi đệ nhất. 若 有 眾 生,覩 菩 提 樹,聞 聲, Nhược hữu chúng sinh, đổ Bồ Đề thụ, văn thanh, 齅 香, 嘗(317) 其 果 味,觸 其 光 影,念 khứu hương, thường kỳ quả vị, xúc kỳ quang ảnh, niệm 樹 功 德,皆 得 六 根 清 徹,無 諸 惱(318) thụ công đức, giai đắc lục căn thanh triệt, vô chư não 患(319)。住 不 退 轉, 至 成 佛 道。 hoạn. Trụ Bất Thoái Chuyển, chí thành Phật Đạo. 復 由 見 彼 樹 故,獲(320)三 種 忍: Phục do kiến bỉ thụ cố, hoạch tam chủng Nhẫn: 一 音 響 忍,二 柔 順 忍,三 者 無 nhất Âm Hưởng Nhẫn, nhị Nhu Thuận Nhẫn, tam giả Vô 生 法 忍。 Sinh Pháp Nhẫn. 佛 告 阿 難: 如 是 佛 剎,華 果 樹 木, Phật cáo A Nan: Như thị Phật sát, hoa quả thụ mộc, 與 諸 眾 生,而 作 佛 事。此 皆 無 量 dữ chư chúng sinh, nhi tác Phật sự. Thử giai Vô Lượng 壽 佛,威 神 力故,本 願 力故,滿 足 Thọ Phật, uy thần lực cố, bổn nguyện lực cố, mãn túc 願 故,明 了,堅 固,究 竟 願 故。 nguyện cố, minh liễu, kiên cố, cứu cánh nguyện cố.
堂 舍 樓 觀 第 十 六 ĐƯỜNG XÁ LÂU QUÁN ĐỆ THẬP LỤC 又 無 量 壽 佛 講 堂、精 舍、 Hựu Vô Lượng Thọ Phật giảng đường, tinh xá, 樓 觀 欄 楯、亦 皆 七 寶 自 然 化 成。 lâu quán lan thuẫn, diệc giai thất bảo tự nhiên hóa thành. 復 有 白 珠 摩尼 以 為 交 絡(321), 明 妙 無 Phục hữu bạch châu ma-ni dĩ vi giao lạc, minh diệu vô 比。諸 菩 薩 眾,所 居 宮 殿,亦 復 如 是。 tỉ. Chư Bồ Tát chúng, sở cư cung điện, diệc phục như thị. 中 有 在地 講 經、誦 經 者;有 Trung hữu tại địa giảng Kinh, tụng Kinh giả; hữu 在地 受 經、 聽 經 者;有 在地 經 行 tại địa thọ Kinh, thính Kinh giả; hữu tại địa kinh hành 者;思 道、及 坐 禪 者。有 在虛 空 講 giả; tư Đạo, cập tọa thiền giả. Hữu tại hư không giảng 誦 受 聽 者;經 行、思 道 及 坐 禪 者。 tụng thọ thính giả; kinh hành, tư Đạo cập tọa thiền giả. 或 得 須陀 洹,或 得 斯陀 含,或 Hoặc đắc Tu Đà Hoàn, hoặc đắc Tư Đà Hàm, hoặc 得阿那 含,阿羅 漢。未得阿 惟 越 致者, đắc A Na Hàm, A La Hán. Vị đắc A-Duy-Việt-Trí giả, 則 得 阿惟 越 致。各 自 念 道、 說 道、 tắc đắc A-Duy-Việt-Trí. Các tự niệm Đạo, thuyết Đạo, 行 道,莫 不 歡 喜。 hành Đạo, mạc bất hoan hỉ.
泉 池 功 德 第 十 七 TUYỀN TRÌ CÔNG ĐỨC ĐỆ THẬP THẤT 又 其 講 堂 左右,泉 池 交 流。縱 Hựu kỳ giảng đường tả hữu, tuyền trì giao lưu. Tung 廣 深 淺,皆 各 一 等,或 十 由 旬、 quảng thâm thiển, giai các nhất đẳng, hoặc thập do-tuần, 二 十 由 旬、乃至 百 千 由 旬。 湛 然 nhị thập do-tuần, nãi chí bách thiên do-tuần. Trạm nhiên 香 潔,具八 功 德。 hương khiết, cụ bát công đức. 岸 邊 無數 栴 檀 香 樹,吉 祥 果 Ngạn biên vô số Chiên-đàn-hương thụ, Kiết-tường-quả 樹,華 果 恆 芳, 光 明 照 耀。修(322) thụ, hoa quả hằng phương, quang minh chiếu diệu. Tu 條(323)密(324)葉,交 覆 於 池。出 種 種 香, điều mật diệp, giao phú ư trì. Xuất chủng chủng hương, 世 無 能 喻(325)。隨 風 散 馥(326), 沿(327)水 流 thế vô năng dụ. Tùy phong tán phức, duyên thủy lưu 芬。又 復 池飾 七 寶,地布 金沙。 phân. Hựu phục trì sức thất bảo, địa bố kim sa. 優 鉢 羅 華,鉢 曇 摩 華,拘 牟 頭 華, Ưu-bát-la hoa, Bát-đàm-ma hoa, Câu-mâu-đầu hoa, 芬 陀 利 華,雜 色 光 茂(328), 彌(329) 覆 水 Phân-đà-lợi hoa, tạp sắc quang mậu, mi phú thủy 上。 thượng. 若 彼 眾 生,過 浴 此 水。欲 至 Nhược bỉ chúng sinh, quá dục thử thủy. Dục chí 足 者,欲 至 膝(330)者, 欲 至 腰(331)腋,欲 至 頸(332) túc giả, dục chí tất giả, dục chí yêu dịch, dục chí cảnh 者,或 欲 灌(333)身。或 欲 冷(334)者,溫 者,急 giả, hoặc dục quán thân.Hoặc dục lãnh giả, ôn giả, cấp 流 者,緩 流者,其 水 一 一 隨 眾 生 lưu giả, hoãn lưu giả, kỳ thủy nhất nhất tùy chúng sinh 意。開 神 悅 體,淨 若 無 形。 ý. Khai thần duyệt thể, tịnh nhược vô hình. 寶 沙 映 澈(335), 無 深 不 照。微(336)瀾(337) Bảo sa ánh triệt, vô thâm bất chiếu. Vy lan 徐(338) 迴, 轉(339) 相 灌 注(340)。波(341)揚(342)無 量 từ hồi, chuyển tương quán chú. Ba dương vô lượng 微妙 音 聲。 或 聞 佛 法 僧 聲, vi diệu âm thanh. Hoặc văn Phật Pháp Tăng thanh, 波 羅 密 聲,止 息 寂 靜 聲,無 生 無 Ba-La-Mật thanh, Chỉ Tức Tịch Tĩnh thanh, Vô Sinh Vô 滅 聲, 十 力 無畏 聲, 或 聞 無 性 無 Diệt thanh, Thập Lực Vô Úy thanh, hoặc văn Vô Tánh Vô 作 無 我 聲,大 慈大 悲喜捨 聲, 甘 露 Tác Vô Ngã thanh, Đại Từ Đại Bi Hỉ Xả thanh, Cam-lộ 灌 頂 受 位 聲。 Quán Đảnh Thọ Vị thanh. 得 聞 如 是 種 種 聲 已, 其 心 Đắc văn như thị chủng chủng thanh dĩ, kỳ tâm 清 淨。無 諸 分 別,正 直 平 等,成 thanh tịnh. Vô chư phân biệt, chánh trực bình đẳng, thành 熟 善 根。隨 其所聞,與 法 相 應。其 thục thiện căn. Tùy kỳ sở văn, dữ Pháp tương ưng. Kỳ 願 聞 者,輒(343) 獨(344)聞 之。所 不 欲 聞, 了 nguyện văn giả, triếp độc văn chi. Sở bất dục văn, liễu 無所聞。永 不 退 於阿耨 多羅 三 藐 vô sở văn. Vĩnh bất thoái ư A-Nậu-Đa-La Tam-Miệu 三 菩提 心。 Tam-Bồ-Đề Tâm. 十 方 世 界 諸 往 生 者,皆於 Thập phương thế giới chư vãng sinh giả, giai ư 七 寶 池 蓮 華 中,自 然 化 生。悉 受 thất bảo trì liên hoa trung, tự nhiên hóa sinh. Tất thọ 清 虛(345)之 身,無 極(346)之 體。不 聞 三 塗 惡 thanh hư chi thân, vô cực chi thể. Bất văn tam đồ ác 惱 苦 難 之 名, 尚(347)無 假 設,何 況 實 não khổ nạn chi danh, thượng vô giả thiết, hà huống thật 苦。但 有 自 然 快 樂 之音,是故彼 國 khổ. Đãn hữu tự nhiên khoái lạc chi âm, thị cố bỉ quốc 名 為極 樂。 danh vi Cực Lạc.
超 世 希 有 第 十 八 SIÊU THẾ HY HỮU ĐỆ THẬP BÁT 彼 極 樂 國,所 有 眾 生, 容 色 Bỉ Cực Lạc quốc, sở hữu chúng sinh, dung sắc 微 妙,超 世希 有,咸 同 一 類,無差 別 vi diệu, siêu thế hy hữu, hàm đồng nhất loại, vô sai biệt 相。但 因 順 餘 方 俗,故 有 天 tướng. Đãn nhân thuận dư phương tục, cố hữu thiên 人 之 名。 nhân chi danh. 佛 告阿難,譬 如 世 間 貧 苦 乞 Phật cáo A Nan, thí như thế gian bần khổ khất 人,在 帝 王 邊(348),面 貌 形 狀, 寧 可 nhân, tại đế vương biên, diện mạo hình trạng, ninh khả 類 乎?帝 王 若 比 轉 輪 聖 王,則 loại hồ? Đế vương nhược tỉ Chuyển luân thánh vương, tắc 為 鄙(349)陋(350),猶 彼 乞 人,在 帝 王 邊 也。 vi bỉ lậu, do bỉ khất nhân, tại đế vương biên dã. 轉 輪 聖 王,威 相 第 一,比之 Chuyển luân thánh vương, uy tướng đệ nhất, tỉ chi 忉 利 天 王,又 復 醜 劣。假 令 帝 釋, Đao-lợi thiên vương, hựu phục xú liệt. Giả linh Đế-thích, 比第六 天,雖 百 千 倍,不 相 類也。第 tỉ Đệ lục thiên, tuy bách thiên bội, bất tương loại dã. Đệ 六 天 王, 若 比極 樂 國 中,菩薩 lục thiên vương, nhược tỉ Cực Lạc quốc trung, Bồ Tát 聲 聞, 光 顏 容 色,雖 萬億倍,不 Thanh Văn, quang nhan dung sắc, tuy vạn ức bội, bất 相 及 逮(351)。所 處 宮 殿,衣 服、飲 食,猶 tương cập đãi. Sở xử cung điện, y phục, ẩm thực, do 如 他 化自在 天 王。至於威德、階 位, như Tha hóa tự tại thiên vương. Chí ư uy đức, giai vị, 神 通 變 化,一 切 天 人,不 可 為比, thần thông biến hóa, nhất thiết thiên nhân, bất khả vi tỉ, 百 千 萬億,不 可 計倍。 bách thiên vạn ức, bất khả kế bội. 阿難 應 知,無 量 壽 佛 極 樂 A Nan ưng tri, Vô Lượng Thọ Phật Cực Lạc 國 土, 如是 功 德 莊 嚴, 不 可 思 議。 quốc độ, như thị công đức trang nghiêm, bất khả tư nghị.
受 用 具 足 第 十 九 THỌ DỤNG CỤ TÚC ĐỆ THẬP CỬU 復 次(352)極 樂 世 界,所 有 眾 生, Phục thứ Cực Lạc thế giới, sở hữu chúng sinh, 或 已生,或 現 生,或 當 生。皆 得 hoặc dĩ sinh, hoặc hiện sinh, hoặc đương sinh. Giai đắc 如是 諸 妙 色 身,形 貌 端 嚴, 福 như thị chư diệu sắc thân, hình mạo đoan nghiêm, phước 德 無 量,智慧 明 了,神 通 自在。 đức vô lượng, trí huệ minh liễu, thần thông tự tại. 受 用 種 種, 一 切 豐(353)足。宮 Thọ dụng chủng chủng, nhất thiết phong túc. Cung 殿、服 飾、 香 華、幡 蓋、莊 嚴 之具, điện, phục sức, hương hoa, phan cái, trang nghiêm chi cụ, 隨意所須,悉 皆 如 念。 tùy ý sở tu, tất giai như niệm. 若 欲 食 時,七 寶 缽 器,自 然 Nhược dục thực thời, thất bảo bát khí, tự nhiên 在 前。百 味飲 食,自 然 盈 滿。雖 有 tại tiền. Bách vị ẩm thực, tự nhiên doanh mãn. Tuy hữu 此 食,實 無 食 者,但 見 色 聞 香,以意 thử thực, thật vô thực giả, đãn kiến sắc văn hương, dĩ ý 為食。色 力 增 長,而無便 穢。身 心 柔 vi thực. Sắc lực tăng trưởng, nhi vô tiện uế. Thân tâm nhu 軟, 無 所 味 著。事 已化 去,時 至 復 現。 nhuyễn, vô sở vị trước. Sự dĩ hóa khứ, thời chí phục hiện. 復 有 眾 寶 妙 衣、冠(354)帶(355)、瓔 珞, Phục hữu chúng bảodiệu y, quan đới, anh-lạc, 無 量 光 明, 百 千 妙 色,悉 皆 具足, vô lượng quang minh, bách thiên diệu sắc, tất giai cụ túc, 自 然 在 身。 tự nhiên tại thân. 所 居 舍 宅, 稱 其 形 色,寶 網 彌 覆, Sở cư xá trạch, xứng kỳ hình sắc, bảo võng mi phú, 懸 諸 寶 鈴,奇 妙 珍 異,周 徧 校 飾。 huyền chư bảo linh, kỳ diệu trân dị, chu biến hiệu sức. 光 色 晃(356)曜,盡 極 嚴 麗。樓 觀 欄 Quang sắc hoảng diệu, tận cực nghiêm lệ. Lâu quán lan 楯, 堂 宇 房 閣, 廣 狹 方 圓, 或 thuẫn, đường vũ phòng các, quảng hiệp phương viên, hoặc 大 或 小。或 在虛 空, 或 在 平 地,清 đại hoặc tiểu. Hoặc tại hư không, hoặc tại bình địa, thanh 淨 安 隱,微 妙 快 樂,應 念 現 前, 無 不 tịnh an ổn, vi diệu khoái lạc, ứng niệm hiện tiền, vô bất 具足。 cụ túc.
德 風 華 雨 第 二 十 ĐỨC PHONG HOA VŨ ĐỆ NHỊ THẬP 其 佛 國 土,每 於食 時,自 然 德 Kỳ Phật quốc độ, mỗi ư thực thời, tự nhiênđức 風 徐 起,吹 諸羅 網,及 眾 寶 樹,出 phong từ khởi, xuy chư la võng, cập chúng bảo thụ, xuất 微 妙 音。演 說 苦、 空、無 常、 無 我, vi diệu âm. Diễn thuyết Khổ, Không, Vô Thường, Vô Ngã, 諸波 羅 密。流 布萬 種 溫 雅 德 香。其 chư Ba-La-Mật. Lưu bố vạn chủng ôn nhã đức hương. Kỳ 有 聞 者,塵 勞 垢 習,自 然 不 起。 風 hữu văn giả, trần lao cấu tập, tự nhiên bất khởi. Phong 觸其 身,安 和 調 適,猶 如 比 丘 得 滅 xúc kỳ thân, an hòa điều thích, do như Tỳ-Kheo đắc Diệt 盡 定。 Tận Định. 復 吹 七 寶 林 樹, 飄(357) 華 成 聚, Phục xuy thất bảo lâm thụ, phiêu hoa thành tụ, 種 種 色 光,徧 滿 佛 土。隨 色 次 chủng chủng sắc quang, biến mãn Phật độ. Tùy sắc thứ 第,而不 雜 亂。柔 軟 光 潔,如 đệ, nhi bất tạp loạn. Nhu nhuyễn quang khiết, như 兜 羅 綿。 足 履(358)其 上, 沒(359) 深 四 指(360), Đâu-la-miên. Túc lý kỳ thượng, một thâm tứ chỉ, 隨 足 舉(361) 已, 還 復 如 初。過 食 時 後, tùy túc cử dĩ, hoàn phục như sơ. Quá thực thời hậu, 其 華 自沒,大地 清 淨,更 雨 新 華。隨其 kỳ hoa tự một, đại địa thanh tịnh, canh vũ tân hoa. Tùy kỳ 時 節,還 復 周 徧,與前無異,如 是六 thời tiết, hoàn phục chu biến, dữ tiền vô dị, như thị lục 反。 phản.
寶 蓮 佛 光 第 二 十 一 BẢO LIÊN PHẬT QUANG ĐỆ NHỊ THẬP NHẤT 又 眾 寶 蓮 華 周 滿 世 界。一 一 Hựu chúng bảo liên hoa chu mãn thế giới. Nhất nhất 寶 華 百 千 億 葉。其 華 光 明,無 量 bảo hoa bách thiên ức diệp. Kỳ hoa quang minh, vô lượng 種 色。 青 色 青 光, 白 色 白 光, chủng sắc. Thanh sắc thanh quang, bạch sắc bạch quang, 玄(362) 黃(363) 朱(364) 紫,光 色 亦 然。 huyền huỳnh châu tử, quang sắc diệc nhiên. 復 有 無 量 妙 寶 百 千 摩尼,映 Phục hữu vô lượng diệu bảo bách thiên ma-ni, ánh 飾 珍 奇,明 曜 日 月。彼 蓮 華 量,或 sức trân kỳ, minh diệu nhật nguyệt. Bỉ liên hoa lượng, hoặc 半 由 旬,或 一 二 三四,乃 至 百 千 bán do-tuần, hoặc nhất nhị tam tứ, nãi chí bách thiên 由 旬。一 一 華 中,出 三 十 六 百 do-tuần. Nhất nhất hoa trung, xuất tam thập lục bách 千 億 光。 一 一 光 中,出 三 十 六 thiên ức quang. Nhất nhất quang trung, xuất tam thập lục 百 千 億 佛。 身 色紫金, 相 好 殊 特。 bách thiên ức Phật. Thân sắc tử kim, tướng hảo thù đặc. 一 一 諸 佛,又 放 百 千 光 明。 Nhất nhất Chư Phật, hựu phóng bách thiên quang minh. 普為 十 方 說 微 妙 法。 如 是 諸 Phổ vị thập phương thuyết Vi Diệu Pháp. Như thị chư 佛,各 各安立無 量 眾 生 於 佛 正 Phật, các các an lập vô lượng chúng sinh ư Phật Chánh 道。 Đạo. 決 證 極 果 第 二 十 二 QUYẾT CHỨNG CỰC QUẢ ĐỆ NHỊ THẬP NHỊ 復 次,阿難,彼 佛 國 土,無 有 昏 Phục thứ, A Nan, bỉ Phật quốc độ, vô hữu hôn 闇 火 光、 日 月 星 曜、晝夜之 象。 ám hỏa quang, nhật nguyệt tinh diệu, trú dạ chi tượng. 亦無 歲 月 劫 數之 名。 復 無住 著 家 Diệc vô tuế nguyệt kiếp số chi danh. Phục vô trụ trước gia 室,於 一 切 處,既(365) 無 標(366)式(367) 名 號,亦 thất, ư nhất thiết xứ, ký vô tiêu thức danh hiệu, diệc 無取舍 分 別,唯 受 清 淨 最 上 快 vô thủ xả phân biệt, duy thọ thanh tịnh tối thượng khoái 樂。 lạc. 若 有 善 男 子、善 女 人, 若 Nhược hữu Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, nhược 已生、 若 當 生,皆悉住於 正 定 之 dĩ sinh, nhược đương sinh, giai tất trụ ư Chánh Định chi 聚,決 定 證 於阿耨 多羅 三 藐 Tụ, quyết định chứng ư A-Nậu-Đa-La Tam-Miệu 三 菩提。何以故,若 邪 定 聚,及 不 定 Tam-Bồ-Đề. Hà dĩ cố, nhược Tà định tụ, cập Bất định 聚,不 能 了知 建 立彼 因 故。 tụ, bất năng liễu tri kiến lập bỉ nhân cố. 十 方 佛 讚 第 二 十 三 THẬP PHƯƠNG PHẬT TÁN ĐỆ NHỊ THẬP TAM 復 次 阿難,東 方 恆 河沙數世 Phục thứ A Nan, đông phương Hằng hà sa số thế 界,一 一 界 中 如 恆 沙 佛,各 出 giới, nhất nhất giới trung như Hằng sa Phật, các xuất 廣 長 舌 相, 放 無 量 光, 說 quảng trường thiệt tướng, phóng vô lượng quang, thuyết 誠 實 言,稱 讚 無 量 壽 佛,不 可 思 thành thật ngôn, xưng tán Vô Lượng Thọ Phật, bất khả tư 議 功 德。 nghị công đức. 南 西北 方, 恆 沙世 界,諸 佛 Nam tây bắc phương, Hằng sa thế giới, Chư Phật 稱 讚,亦 復 如 是,四維 上 下,恆 沙 xưng tán, diệc phục như thị, tứ duy thượng hạ, Hằng sa 世 界,諸 佛 稱 讚,亦 復 如是。何以 thế giới, Chư Phật xưng tán, diệc phục như thị. Hà dĩ 故,欲 令 他 方 所 有 眾 生,聞彼 佛 cố, dục linh tha phương sở hữu chúng sinh, văn bỉ Phật 名, 發 清 淨 心,憶(368) 念 受 持,歸 依 供 danh, phát thanh tịnh tâm, ức niệm thọ trì, quy y cúng 養,乃 至 能 發 一 念 淨 信,所有 善 dường, nãi chí năng phát nhất niệm tịnh tín, sở hữu thiện 根,至 心 迴 向, 願 生 彼國。隨 願 căn, chí tâm hồi hướng, nguyện sinh bỉ quốc. Tùy nguyện 皆 生,得 不 退 轉, 乃至無 上 giai sinh, đắc Bất Thoái Chuyển, nãi chí Vô Thượng 正 等 菩提。 Chánh Đẳng Bồ Đề.
三 輩 往 生 第 二 十 四 TAM BỐI VÃNG SINH ĐỆ NHỊ THẬP TỨ 佛 告阿難,十 方 世 界 諸 天 Phật cáo A Nan, thập phương thế giới chư thiên 人 民,其 有 至 心 願 生 彼 國, 凡 有 nhân dân, kỳ hữu chí tâm nguyện sinh bỉ quốc, phàm hữu 三 輩。 tam bối. 其 上 輩 者, 捨 家 棄 欲, 而 作 沙 門。 Kỳ thượng bối giả, xả gia khí dục, nhi tác Sa-Môn. 發 菩 提 心, 一 向 專 念, 阿彌 陀 佛。 Phát Bồ Đề Tâm, nhất hướng chuyên niệm, A Mi Đà Phật. 修 諸 功 德, 願 生 彼 國。此 等 眾 Tu chư công đức, nguyện sinh bỉ quốc. Thử đẳng chúng 生,臨 壽 終 時,阿彌陀 佛,與 諸 聖 sinh, lâm thọ chung thời, A Mi Đà Phật, dữ chư Thánh 眾,現 在其 前。經 須臾 間,即 隨彼佛 chúng, hiện tại kỳ tiền. Kinh tu-du gian, tức tùy bỉ Phật 往 生 其 國,便 於七 寶 華 中 自 然 化 vãng sinh kỳ quốc, tiện ư thất bảo hoa trung tự nhiên hóa 生。智 慧 勇 猛, 神 通 自在。是 故阿 sinh. Trí huệ dũng mãnh, thần thông tự tại. Thị cố A 難,其 有 眾 生 欲於今 世 見阿彌陀 Nan, kỳ hữu chúng sinh dục ư kim thế kiến A Mi Đà 佛 者。應 發 無 上 菩 提 之 心, 復 Phật giả. Ưng phát Vô Thượng Bồ Đề chi Tâm, phục 當 專 念 極 樂 國 土。積 集 善 根, đương chuyên niệm Cực Lạc quốc độ. Tích tập thiện căn, 應 持迴 向。由 此 見 佛,生 彼 國 中, ưng trì hồi hướng. Do thử kiến Phật, sinh bỉ quốc trung, 得 不 退 轉, 乃至無 上 菩提。 đắc Bất Thoái Chuyển, nãi chí Vô Thượng Bồ Đề. 其 中 輩 者,雖 不 能 行 作 沙 門, Kỳ trung bối giả, tuy bất năng hành tác Sa-Môn, 大修 功 德, 當 發 無 上 菩提 之 心, đại tu công đức, đương phát Vô Thượng Bồ Đề chi Tâm, 一 向 專 念,阿 彌 陀 佛。 隨 己 修 行, nhất hướng chuyên niệm, A Mi Đà Phật. Tùy kỷ tu hành, 諸 善 功 德, 奉 持 齋(369) 戒, 起 立 塔 chư thiện công đức, phụng trì Trai Giới, khởi lập tháp 像。 飯 食 沙 門, 懸 繒 然 燈,散 華 tượng. Phạn thực Sa-Môn, huyền tăng nhiên đăng, tán hoa 燒 香。以此 迴 向, 願 生 彼 國。其 thiêu hương. Dĩ thử hồi hướng, nguyện sinh bỉ quốc. Kỳ 人 臨 終,阿彌陀 佛 化 現 其 身,光 nhân lâm chung, A Mi Đà Phật hóa hiện kỳ thân, quang 明 相 好,具 如 真 佛,與 諸 大 眾 前 minh tướng hảo, cụ như chân Phật, dữ chư đại chúng tiền 後 圍(370.1)繞(370.2), 現 其 人 前, 攝 受 導(371) 引, hậu vi nhiễu, hiện kỳ nhân tiền, nhiếp thọ đạo dẫn, 即 隨 化 佛 往 生 其 國。住 不 退 tức tùy hóa Phật vãng sinh kỳ quốc. Trụ Bất Thoái 轉,無 上 菩提。功 德 智慧,次 如 Chuyển, Vô Thượng Bồ Đề. Công đức trí huệ, thứ như 上 輩者也。 thượng bối giả dã. 其 下 輩 者,假 使 不 能 作 諸 功 德, Kỳ hạ bối giả, giả sử bất năng tác chư công đức, 當 發 無 上 菩提之 心,一 向 đương phát Vô Thượng Bồ Đề chi Tâm, nhất hướng 專 念,阿彌陀 佛。 歡 喜信 樂,不 生 chuyên niệm, A Mi Đà Phật. Hoan hỉ tín nhạo, bất sinh 疑 惑。以至 誠 心, 願 生 其 國。此 nghi hoặc. Dĩ chí thành tâm, nguyện sinh kỳ quốc. Thử 人 臨 終, 夢 見 彼 佛,亦 得 往 生。 nhân lâm chung, mộng kiến bỉ Phật, diệc đắc vãng sinh. 功 德 智 慧,次 如 中 輩 者也。 Công đức trí huệ, thứ như trung bối giả dã. 若 有 眾 生 住 大 乘 者,以 清 Nhược hữu chúng sinh trụ Đại Thừa giả, dĩ thanh 淨 心, 向 無 量 壽,乃至 十 念, 願 tịnh tâm, hướng Vô Lượng Thọ, nãi chí thập niệm, nguyện 生 其 國。聞 甚 深 法,即 生 信 解,乃 sinh kỳ quốc. Văn thậm thâm Pháp, tức sinh tín giải, nãi 至 獲 得 一 念 淨 心,發 一 念 心, chí hoạch đắc nhất niệm tịnh tâm, phát nhất niệm tâm, 念 於彼佛。此 人 臨 命 終 時,如 在 niệm ư bỉ Phật. Thử nhân lâm mạng chung thời, như tại 夢 中,見阿彌陀 佛,定 生 彼國,得 mộng trung, kiến A Mi Đà Phật, định sinh bỉ quốc, đắc 不 退 轉,無 上 菩提。 Bất Thoái Chuyển, Vô Thượng Bồ Đề. 往 生 正 因 第 二 十 五 VÃNG SINH CHÁNH NHÂN ĐỆ NHỊ THẬP NGŨ 復 次阿難, 若 有 善 男 子、善 Phục thứ A Nan, nhược hữu Thiện Nam Tử, Thiện 女 人,聞 此 經 典,受 持 讀 誦,書(372.1) Nữ Nhân, văn thử Kinh Điển, thọ trì đọc tụng, thư 寫(372.2)供 養。 晝 夜 相 續,求 生 彼 剎。發 tả cúng dường. Trú dạ tương tục, cầu sinh bỉ sát. Phát 菩提 心。持 諸 禁 戒,堅 守不 犯。 饒 Bồ Đề Tâm. Trì chư cấm Giới, kiên thủ bất phạm. Nhiêu 益 有 情,所 作 善 根,悉施與之,令 得 安 ích hữu tình, sở tác thiện căn, tất thí dữ chi, linh đắc an 樂。憶 念 西 方 阿 彌陀 佛,及彼 國 土。 lạc. Ức niệm tây phương A Mi Đà Phật, cập bỉ quốc độ. 是 人 命 終, 如 佛 色 相 種 種 Thị nhân mạng chung, như Phật sắc tướng chủng chủng 莊 嚴, 生 寶 剎 中。速 得 聞 法,永 trang nghiêm, sinh bảo sát trung. Tốc đắc văn Pháp, vĩnh 不 退 轉。 Bất Thoái Chuyển. 復 次阿難, 若 有 眾 生,欲 生 Phục thứ A Nan, nhược hữu chúng sinh, dục sinh 彼 國。雖 不 能 大 精 進 禪 定,盡持 經 bỉ quốc. Tuy bất năng đại tinh tấn thiền định, tận trì Kinh 戒,要 當 作 善。所謂一 不 殺 生,二不 Giới, yếu đương tác thiện. Sở vị nhất bất sát sinh, nhị bất 偷 盜,三 不 婬 欲,四不 妄 言,五 不綺 thâu đạo, tam bất dâm dục, tứ bất vọng ngôn, ngũ bất ỷ 語,六 不惡 口,七 不 兩 舌,八 不 貪, ngữ, lục bất ác khẩu, thất bất lưỡng thiệt, bát bất tham, 九 不 瞋,十 不痴。如 是晝夜思惟,極 樂 cửu bất sân, thập bất si. Như thị trú dạ tư duy, Cực Lạc 世 界 阿彌陀 佛, 種 種 功 德,種 thế giới A Mi Đà Phật, chủng chủng công đức, chủng 種 莊 嚴, 志心 歸依,頂 禮 供 養。 chủng trang nghiêm, chí tâm quy y, đảnh lễ cúng dường. 是 人 臨 終,不 驚 不怖,心 不 顛 倒, Thị nhân lâm chung, bất kinh bất bố, tâm bất điên đảo, 即 得 往 生 彼 佛 國 土。 tức đắc vãng sinh bỉ Phật quốc độ. 若 多 事 物,不 能 離 家,不(373.1)暇(373.2) Nhược đa sự vật, bất năng ly gia, bất hạ 大 修 齋 戒, 一 心 清 淨。有 空(374) 閑(375) đại tu Trai Giới, nhất tâm thanh tịnh. Hữu không nhàn 時, 端 正 身 心。 絕 欲 去(376)憂(377), 慈 心 thời, đoan chánh thân tâm. Tuyệt dục khử ưu, từ tâm 精 進。不 當 瞋 怒、嫉(378.1)妒(378.2),不 得 貪 tinh tấn. Bất đương sân nộ, tật đố, bất đắc tham 餮 慳(379)惜,不 得 中 悔(380),不 得 狐(381.1) thiết xan tích, bất đắc trung hối, bất đắc hồ 疑(381.2)。要 當 孝 順, 至 誠 忠 信。 nghi. Yếu đương hiếu thuận, chí thành trung tín. 當 信 佛 經 語 深, 當 信作 善 得 Đương tín Phật Kinh ngữ thâm, đương tín tác thiện đắc 福, 奉 持 如 是 等 法,不 得 虧(382) phước, phụng trì như thị đẳng Pháp, bất đắc khuy 失(383)。思 惟 熟(384)計, 欲 得 度 脫。 晝 夜 常 thất. Tư duy thục kế, dục đắc độ thoát. Trú dạ thường 念, 願 欲 往 生 阿彌陀 佛 清 淨 佛 niệm, nguyện dục vãng sinh A Mi Đà Phật thanh tịnh Phật 國。 十 日 十 夜,乃 至 一 日 一 夜,不 quốc. Thập nhật thập dạ, nãi chí nhất nhật nhất dạ, bất 斷 絕 者,壽 終 皆 得 往 生 其 國。 đoạn tuyệt giả, thọ chung giai đắc vãng sinh kỳ quốc. 行 菩 薩 道,諸 往 生 者,皆 得 Hành Bồ Tát Đạo, chư vãng sinh giả, giai đắc 阿惟 越 致。皆 具金 色 三 十 二 相。 皆 A-Duy-Việt-Trí. Giai cụ kim sắc tam thập nhị tướng. Giai 當 作 佛。欲於何 方 佛 國 作 佛, đương tác Phật. Dục ư hà phương Phật quốc tác Phật, 從 心 所 願。 隨 其 精 進 早(385) 晚(386), 求 道 tùng tâm sở nguyện. Tùy kỳ tinh tấn tảo vãn, cầu Đạo 不 休(387), 會 當 得 之,不 失 其 所 願 也。 bất hưu, hội đương đắc chi, bất thất kỳ sở nguyện dã. 阿難,以此 義 利故,無 量 無數不 A Nan, dĩ thử nghĩa lợi cố, vô lượng vô số bất 可 思 議 無 有 等 等 無 邊 世 界,諸 佛 khả tư nghị vô hữu đẳng đẳng vô biên thế giới, Chư Phật 如 來,皆 共 稱 讚 無 量 壽 佛 所有 Như Lai, giai cộng xưng tán Vô Lượng Thọ Phật sở hữu 功 德。 công đức.
禮 供 聽 法 第 二 十 六 LỄ CÚNG THÍNH PHÁP ĐỆ NHỊ THẬP LỤC 復 次阿難,十 方 世 界 諸 菩薩 Phục thứ A Nan, thập phương thế giới chư Bồ Tát 眾。為欲 瞻 禮,極 樂 世 界 無 量 壽 chúng. Vị dục chiêm lễ, Cực Lạc thế giới Vô Lượng Thọ 佛。各 以 香 華 幢 幡 寶 蓋,往 詣 Phật. Các dĩ hương hoa tràng phan bảo cái, vãng nghệ 佛 所, 恭 敬 供 養。 聽 受 經 法, Phật sở, cung kính cúng dường. Thính thọ Kinh Pháp, 宣 布 道 化,稱 讚 佛 土 功 德 莊 tuyên bố Đạo hóa, xưng tán Phật độ công đức trang 嚴。 爾 時 世 尊 即 說 頌 曰 : nghiêm. Nhĩ thời Thế Tôn tức thuyết tụng viết: 東 方 諸 佛 剎 Đông phương Chư Phật sát 數 如 恆 河沙 Số như Hằng hà sa 恆 沙菩薩 眾 Hằng sa Bồ Tát chúng 往 禮無 量 壽 Vãng lễ Vô Lượng Thọ 南 西 北 四 維(388) Nam tây bắc tứ duy 上 下 亦 復 然。 Thượng hạ diệc phục nhiên. 咸 以尊 重 心 Hàm dĩ tôn trọng tâm 奉 諸 珍 妙 供。 Phụng chư trân diệu cúng. 暢 發 和 雅 音 Sướng phát hòa nhã âm 歌 嘆 最 勝 尊 Ca thán Tối Thắng Tôn 究 達 神 通 慧 Cứu đạt thần thông huệ 遊 入 深 法 門。 Du nhập thâm Pháp môn. 聞 佛 聖 德 名 Văn Phật Thánh đức danh 安隱 得 大利 An ổn đắc đại lợi 種 種 供 養 中 Chủng chủng cúng dường trung 勤修無 懈 倦。 Cần tu vô giải quyện. 觀 彼殊 勝 剎 Quán bỉ thù thắng sát 微 妙 難 思 議 Vi diệu nan tư nghị 功 德 普 莊 嚴 Công đức phổ trang nghiêm 諸 佛 國 難比。 Chư Phật quốc nan tỉ. 因 發 無 上 心 Nhân phát Vô Thượng Tâm 願 速 成 菩提。 Nguyện tốc thành Bồ Đề. 應 時 無 量 尊 Ứng thời Vô Lượng Tôn 微笑 現 金 容 Vi tiếu hiện kim dung 光 明 從 口 出 Quang minh tùng khẩu xuất 徧 照 十 方 國。 Biến chiếu thập phương quốc. 迴 光 還 繞 佛 Hồi quang hoàn nhiễu Phật 三 匝 從 頂 入。 Tam táp tùng đảnh nhập. 菩 薩 見 此 光 Bồ Tát kiến thử quang 即 證 不 退 位。 Tức chứng Bất Thoái Vị. 時 會 一 切 眾 Thời hội nhất thiết chúng 互 慶 生 歡 喜。 Hỗ khánh sinh hoan hỉ. 佛 語 梵 雷 震 Phật ngữ Phạm lôi chấn 八 音 暢 妙 聲。 Bát âm sướng diệu thanh. 十 方 來 正 士 Thập phương lai Chánh Sĩ 吾 悉知彼 願 Ngô tất tri bỉ nguyện 志 求 嚴 淨 土 Chí cầu nghiêm Tịnh Độ 受記 當 作 佛。 Thọ kí đương tác Phật. 覺 了 一 切 法 Giác liễu nhất thiết pháp 猶 如 夢 幻 響。 Do như mộng huyễn hưởng. 滿 足 諸 妙 願 Mãn túc chư diệu nguyện 必 成 如 是剎。 Tất thành như thị sát. 知 土 如 影 像 Tri độ như ảnh tượng 恆 發 弘 誓 心 Hằng phát hoằng thệ tâm 究 竟 菩薩 道 Cứu cánh Bồ Tát Đạo 具 諸 功 德 本。 Cụ chư công đức bổn. 修 勝 菩提 行 Tu thắng Bồ Đề hạnh 受記 當 作 佛。 Thọ kí đương tác Phật. 通 達 諸 法 性 Thông đạt chư Pháp Tánh 一 切 空 無 我。 Nhất thiết Không Vô Ngã. 專 求 淨 佛 土 Chuyên cầu tịnh Phật độ 必 成 如 是剎。 Tất thành như thị sát. 聞 法 樂 受 行 Văn Pháp nhạo thọ hành 得 至 清 淨 處 Đắc chí thanh tịnh xứ 必於無 量 尊 Tất ư Vô Lượng Tôn 受記 成 等 覺。 Thọ kí thành Đẳng Giác. 無 邊 殊 勝 剎 Vô biên thù thắng sát 其 佛 本 願 力。 Kỳ Phật bổn nguyện lực. 聞 名 欲 往 生 Văn danh dục vãng sinh 自致不 退 轉。 Tự trí Bất Thoái Chuyển. 菩 薩 興 至 願 Bồ Tát hưng chí nguyện 願 己 國 無異 Nguyện kỷ quốc vô dị 普 念 度 一 切 Phổ niệm độ nhất thiết 各 發 菩提 心 Các phát Bồ Đề Tâm 捨彼輪 迴 身 Xả bỉ luân hồi thân 俱 令 登 彼 岸。 Câu linh đăng bỉ ngạn. 奉 事萬億 佛 Phụng sự vạn ức Phật 飛 化 徧 諸 剎 Phi hóa biến chư sát 恭 敬 歡 喜去 Cung kính hoan hỉ khứ 還 到 安 養 國。 Hoàn đáo An Dưỡng quốc.
歌 嘆 佛 德 第 二 十 七 CA THÁN PHẬT ĐỨC ĐỆ NHỊ THẬP THẤT 佛 語 阿 難,彼 國 菩 薩,承(389) 佛 威 Phật ngữ A Nan, bỉ quốc Bồ Tát, thừa Phật uy 神,於一 食 頃, 復 往 十 方 無 thần, ư nhất thực khoảnh, phục vãng thập phương vô 邊 淨 剎,供 養 諸 佛。華 香 幢 biên tịnh sát, cúng dường Chư Phật. Hoa hương tràng 幡, 供 養 之具,應 念 即 至,皆 現 手 phan, cúng dường chi cụ, ứng niệm tức chí, giai hiện thủ 中。 珍 妙 殊 特,非世所 有。以 奉 諸 trung. Trân diệu thù đặc, phi thế sở hữu. Dĩ phụng chư 佛,及菩 薩 眾。 Phật, cập Bồ Tát chúng. 其所散 華,即於 空 中,合為 一 Kỳ sở tán hoa, tức ư không trung, hiệp vi nhất 華。華 皆 向 下,端 圓 周匝。化 成 華 hoa. Hoa giai hướng hạ, đoan viên chu táp. Hóa thành hoa 蓋。百 千 光 色。色色 異 香, 香 氣 cái. Bách thiên quang sắc. Sắc sắc dị hương, hương khí 普 薰。蓋 之 小 者,滿 十 由 旬。如 是 phổ huân. Cái gì tiểu giả, mãn thập do-tuần. Như thị 轉 倍,乃至 徧 覆 三 千 大 千 世 界。 chuyển bội, nãi chí biến phú tam thiên đại thiên thế giới. 隨其 前 後,以次 化 沒。 若 不 更 以新 Tùy kỳ tiền hậu, dĩ thứ hóa một. Nhược bất canh dĩ tân 華 重 散,前 所 散 華 終 不 復 落(390)。於 hoa trùng tán, tiền sở tán hoa chung bất phục lạc. Ư 虛 空 中 共 奏 天 樂,以微 妙 音歌 hư không trung cộng tấu thiên nhạc, dĩ vi diệu âm ca 嘆 佛 德。 thán Phật đức. 經 須臾 間,還 其 本 國。都悉集會 Kinh tu-du gian, hoàn kỳ bổn quốc. Đô tất tập hội 七 寶 講 堂。無 量 壽 佛,則為 廣 thất bảo giảng đường. Vô Lượng Thọ Phật, tắc vị quảng 宣 大 教。演 暢 妙 法。莫 不 歡 喜。 tuyên Đại Giáo. Diễn sướng Diệu Pháp. Mạc bất hoan hỉ. 心 解 得 道。 Tâm giải đắc Đạo. 即 時 香 風 吹 七 寶 樹,出 五 Tức thời hương phong xuy thất bảo thụ, xuất ngũ 音 聲。無 量 妙 華,隨 風 四散。自 然 âm thanh. Vô lượng diệu hoa, tùy phong tứ tán. Tự nhiên 供 養, 如 是不 絕。一 切 諸 天,皆 cúng dường, như thị bất tuyệt. Nhất thiết chư thiên, giai 齎 百 千 華 香,萬 種 伎 樂,供 養 tê bách thiên hoa hương, vạn chủng kỹ nhạc, cúng dường 彼 佛,及 諸菩 薩 聲 聞 之 眾。 前 後 bỉ Phật, cập chư Bồ Tát Thanh Văn chi chúng. Tiền hậu 往 來,熙(391.1) 怡(391.2) 快 樂。 vãng lai, hi di khoái lạc. 此 皆 無 量 壽 佛 本 願 加威。 Thử giai Vô Lượng Thọ Phật bổn nguyện gia uy. 及 曾 供 養 如 來,善 根 相 續。無 Cập tằng cúng dường Như Lai, thiện căn tương tục. Vô 缺 減 故。善 修習故。善 攝 取故。善 khuyết giảm cố. Thiện tu tập cố. Thiện nhiếp thủ cố. Thiện 成 就 故。 thành tựu cố.
大 士 神 光 第 二 十 八 ĐẠI SĨ THẦN QUANG ĐỆ NHỊ THẬP BÁT 佛 告阿難,彼 佛 國 中,諸 菩薩 Phật cáo A Nan, bỉ Phật quốc trung, chư Bồ Tát 眾,悉 皆 洞 視、徹 聽,八 方、 上 chúng, tất giai đỗng thị, triệt thính, bát phương, thượng 下、去來、現 在之事。諸 天 人 民,以及 hạ, khứ lai, hiện tại chi sự. Chư thiên nhân dân, dĩ cập 蜎 飛 蠕 動 之 類,心意 善 惡,口 所 quyên phi nhuyễn động chi loại, tâm ý thiện ác, khẩu sở 欲 言,何 時 度 脫,得 道 往 生,皆豫知 dục ngôn, hà thời độ thoát, đắc Đạo vãng sinh, giai dự tri 之。又 彼 佛 剎 諸 聲 聞 眾, 身 光 chi. Hựu bỉ Phật sát chư Thanh Văn chúng, thân quang 一 尋,菩 薩 光 明, 照 百 由 旬。有 nhất tầm, Bồ Tát quang minh, chiếu bách do-tuần. Hữu 二菩 薩,最尊 第 一。威 神 光 明,普 nhị Bồ Tát, tối tôn đệ nhất. Uy thần quang minh, phổ 照 三 千 大 千 世 界。 chiếu tam thiên đại thiên thế giới. 阿難 白 佛,彼二菩 薩,其 號 云何。 A Nan bạch Phật, bỉ nhị Bồ Tát, kỳ hiệu vân hà. 佛 言,一 名 觀 世音,一 名 Phật ngôn, nhất danh Quán Thế Âm, nhất danh 大 勢 至。此二 菩 薩,於娑婆 界,修菩 薩 Đại Thế Chí. Thử nhị Bồ Tát, ư Sa-Bà giới, tu Bồ Tát 行,往 生 彼 國, 常 在阿彌陀 佛 左 hạnh, vãng sinh bỉ quốc, thường tại A Mi Đà Phật tả 右。欲 至 十 方 無 量 佛 所,隨 心 則 hữu. Dục chí thập phương vô lượng Phật sở, tùy tâm tắc 到。現 居 此 界,作 大利樂。 đáo. Hiện cư thử giới, tác đại lợi lạc. 世 間 善 男 子、善 女 人, 若 Thế gian Thiện Nam Tử, Thiện Nữ Nhân, nhược 有 急 難 恐 怖,但自歸 命 觀 世 音 hữu cấp nạn khủng bố, đãn tự quy mạng Quán Thế Âm 菩薩,無不 得 解 脫 者。 Bồ Tát, vô bất đắc giải thoát giả. 願 力 宏 深 第 二 十 九 NGUYỆN LỰC HOẰNG THÂM ĐỆ NHỊ THẬP CỬU 復 次阿難,彼 佛 剎 中,所有 現 Phục thứ A Nan, bỉ Phật sát trung, sở hữu hiện 在、未來、一 切 菩 薩,皆 當 究 竟 一 tại, vị lai, nhất thiết Bồ Tát, giai đương cứu cánh Nhất 生 補處。唯 除大 願, 入 生 死界,為 Sinh Bổ Xứ. Duy trừ đại nguyện, nhập sinh tử giới, vị 度 群 生,作 師 子 吼。 擐(392)大 甲 胄,以 宏 độ quần sinh, tác sư tử hống. Hoàn đại giáp trụ, dĩ hoằng 誓 功 德 而自 莊 嚴。 雖 生 五 濁 惡 thệ công đức nhi tự trang nghiêm. Tuy sinh ngũ trược ác 世,示 現 同 彼,直 至 成 佛,不 受惡 thế, thị hiện đồng bỉ, trực chí thành Phật, bất thọ ác 趣。生 生 之處,常 識 宿 命。 thú. Sinh sinh chi xứ, thường thức túc mạng. 無 量 壽 佛 意欲 度 脫 十 方 Vô Lượng Thọ Phật ý dục độ thoát thập phương 世 界 諸 眾 生 類,皆使 往 生 其 國。 thế giới chư chúng sinh loại, giai sử vãng sinh kỳ quốc. 悉 令 得泥 洹 道。作 菩 薩者,令 悉作 Tất linh đắc Nê-Hoàn Đạo. Tác Bồ Tát giả, linh tất tác 佛。既 作 佛 已, 轉 相(393)教 授。 轉 相 Phật. Ký tác Phật dĩ, chuyển tương giáo thọ. Chuyển tương 度 脫。如 是 輾 轉,不 可 復 計。 độ thoát. Như thị triển chuyển, bất khả phục kế. 十 方 世 界, 聲 聞 菩 薩,諸 Thập phương thế giới, Thanh Văn Bồ Tát, chư 眾 生 類,生 彼 佛 國,得 泥 洹 道。 chúng sinh loại, sinh bỉ Phật quốc, đắc Nê-Hoàn Đạo. 當 作 佛 者,不 可 勝 數。彼 佛 國 中, Đương tác Phật giả, bất khả thắng số. Bỉ Phật quốc trung, 常 如 一 法,不為增 多。所以者何。猶 thường như nhất pháp, bất vi tăng đa. Sở dĩ giả hà. Do 如 大 海,為 水 中 王。 諸 水 流 行, 都 như đại hải, vi thủy trung vương. Chư thủy lưu hành, đô 入 海 中。是 大 海 水,寧 為 增 減。八 nhập hải trung. Thị đại hải thủy, ninh vi tăng giảm. Bát 方 上 下,佛 國 無數。阿彌陀 國, phương thượng hạ, Phật quốc vô số. A Mi Đà quốc, 長 久 廣 大,明 好 快 樂,最為獨 trường cửu quảng đại, minh hảo khoái lạc, tối vi độc 勝。本 其為菩 薩 時,求 道 所 願,累 德 thắng. Bổn kỳ vi Bồ Tát thời, cầu Đạo sở nguyện, lũy đức 所致。 sở trí. 無 量 壽 佛,恩 德 布施,八 方 Vô Lượng Thọ Phật, ân đức bố thí, bát phương 上 下,無 窮 無極,深 大無 量,不 可 thượng hạ, vô cùng vô cực, thâm đại vô lượng, bất khả 勝 言。 thắng ngôn.
菩 薩 修 持 第 三 十 BỒ TÁT TU TRÌ ĐỆ TAM THẬP 復 次阿難,彼 佛 剎 中,一 切 菩 Phục thứ A Nan, bỉ Phật sát trung, nhất thiết Bồ 薩,禪 定 智慧,神 通 威 德,無不 圓 Tát, thiền định trí huệ, thần thông uy đức, vô bất viên 滿。諸 佛 密 藏,究 竟 明 了。調 伏 mãn. Chư Phật mật tạng, cứu cánh minh liễu. Điều phục 諸 根,身 心 柔 軟。 深 入 正 慧, chư căn, thân tâm nhu nhuyễn. Thâm nhập Chánh Huệ, 無 復 餘習。依 佛 所 行,七 覺 聖 道。 vô phục dư tập. Y Phật sở hành, Thất Giác Thánh Đạo. 修 行 五 眼, 照 真 達 俗。肉 眼 簡 Tu hành ngũ nhãn, chiếu Chân đạt Tục. Nhục nhãn giản 擇, 天 眼 通 達,法 眼 清 淨,慧 trạch, Thiên nhãn thông đạt, Pháp nhãn thanh tịnh, Huệ 眼 見 真,佛 眼 具足,覺 了 法 性。 nhãn kiến chân, Phật nhãn cụ túc, giác liễu Pháp Tánh. 辯 才 總 持,自在無 礙。 善 解 世 Biện tài Tổng Trì, tự tại vô ngại. Thiện giải thế 間 無 邊 方 便。所 言 誠 諦(394),深 入 gian vô biên phương tiện. Sở ngôn thành Đế, thâm nhập 義 味。度 諸 有 情,演 說 正 法。無 nghĩa vị. Độ chư hữu tình, diễn thuyết Chánh Pháp. Vô 相 無 為,無 縛 無 脫。無 諸 分 別,遠 離 tướng vô vi, vô phược vô thoát. Vô chư phân biệt, viễn ly 顛 倒。於所受 用,皆 無 攝 取。徧 遊 佛 điên đảo. Ư sở thọ dụng, giai vô nhiếp thủ. Biến du Phật 剎, 無 愛 無 厭。亦 無希 求 不 希 求 想, 亦 無 sát, vô ái vô yếm. Diệc vô hy cầu bất hy cầu tưởng, diệcvô 彼 我 違(395) 怨 之 想。 bỉ ngã vy oán chi tưởng. 何 以 故? 彼 諸 菩 薩,於 一 切 眾 Hà dĩ cố? Bỉ chư Bồ Tát, ư nhất thiết chúng 生,有 大慈悲利益 心故。捨離 一 切 執 sinh, hữu đại từ bi lợi ích tâm cố. Xả ly nhất thiết chấp 著, 成 就無 量 功 德。以無 礙 慧,解 trước, thành tựu vô lượng công đức. Dĩ vô ngại huệ, giải 法 如 如。善 知 集 滅 音 聲 方 便。 pháp như như. Thiện tri Tập Diệt âm thanh phương tiện. 不 欣(396)世 語,樂 在 正 論。知 一 切 Bất hân thế ngữ, nhạo tại Chánh luận. Tri nhất thiết 法,悉 皆 空 寂。生 身 煩 惱,二 餘俱 pháp, tất giai không tịch. Sinh thân phiền não, nhị dư câu 盡。於 三 界 中,平 等 勤修,究 竟 一 tận. Ư tam giới trung, bình đẳng cần tu, cứu cánh Nhất 乘,至於彼 岸。 決 斷 疑 網, 證 無所 Thừa, chí ư bỉ ngạn. Quyết đoạn nghi võng, chứng Vô Sở 得。以 方 便 智,增 長 了知。從 本 Đắc. Dĩ Phương Tiện Trí, tăng trưởng liễu tri. Tùng bổn 以來,安 住 神 通。得 一 乘 道, 不 由他 dĩ lai, an trụ thần thông. Đắc Nhất Thừa Đạo, bất do tha 悟。 ngộ.
真 實 功 德 第 三 十 一 CHÂN THẬT CÔNG ĐỨC ĐỆ TAM THẬP NHẤT 其 智 宏 深,譬 如 巨 海; 菩 提 高 廣, Kỳ trí hoằng thâm, thí như cự hải; Bồ Đề cao quảng, 喻 若 須彌;自 身 威 光,超於日 月; dụ nhược Tu-di; tự thân uy quang, siêu ư nhật nguyệt; 其 心 潔 白,猶 如 雪 山; 忍 辱 如 地, kỳ tâm khiết bạch, do như Tuyết sơn; nhẫn nhục như địa, 一 切 平 等; 清 淨 如 水,洗 諸 塵 nhất thiết bình đẳng; thanh tịnh như thủy, tẩy chư trần 垢;熾盛 如 火,燒 煩 惱 薪;不 著 如 cấu; sí thịnh như hỏa, thiêu phiền não tân; bất trước như 風,無 諸 障 礙;法 音雷 震,覺 未 覺 phong, vô chư chướng ngại; Pháp âm lôi chấn, giác vị giác 故; 雨 甘 露 法, 潤 眾 生 故; 曠 若 cố; vũ Cam-lộ Pháp, nhuận chúng sinh cố; khoáng nhược 虛 空,大 慈 等 故; 如 淨 蓮 華,離 染 污 hư không, đại từ đẳng cố; như tịnh liên hoa, ly nhiễm ô 故;如 尼 拘 樹, 覆 蔭 大 故; 如 金 剛 杵, 破 cố; như Ni-câu thụ, phú ấm đại cố; như Kim-cang xử, phá 邪 執 故; 如 鐵 圍 山, 眾 魔 外 道 不 tà chấp cố; như Thiết-vi sơn, chúng ma ngoại đạo bất 能 動 故;其 心 正 直, 善 巧 決 定; năng động cố; kỳ tâm chánh trực, thiện xảo quyết định; 論 法 無 厭, 求 法 不 倦; 戒 若 琉璃, luận Pháp vô yếm, cầu Pháp bất quyện; Giới nhược lưu ly, 內 外 明 潔;其所 言 說,令 眾 悅 nội ngoại minh khiết; kỳ sở ngôn thuyết, linh chúng duyệt 服。擊 法 鼓,建 法 幢,曜 慧 日,破 phục. Kích Pháp cổ, kiến Pháp tràng, diệu huệ nhật, phá 痴闇,淳 淨 溫和,寂 定 明 察。 si ám, thuần tịnh ôn hòa, tịch định minh sát. 為大 導 師,調 伏 自 他。引 導 羣 Vi Đại Đạo Sư, điều phục tự tha. Dẫn Đạo quần 生,捨 諸 愛 著。 永 離 三 垢, 遊戲 神 通。 sinh, xả chư ái trước. Vĩnh ly tam cấu, du hý thần thông. 因 緣 願 力,出 生 善 根。摧(397)伏(398) Nhân duyên nguyện lực, xuất sinh thiện căn. Tồi phục 一 切 魔 軍,尊 重 奉 事 諸 佛。為世 nhất thiết ma quân, tôn trọng phụng sự Chư Phật. Vi thế 明 燈,最 勝 福 田,殊 勝 吉 祥, minh đăng, tối thắng phước điền, thù thắng kiết tường, 堪 受 供 養。 赫 奕 歡 喜,雄 猛 無 kham thọ cúng dường. Hách diệc hoan hỉ, hùng mãnh vô 畏。身 色 相 好,功 德 辯 才,具足 莊 úy. Thân sắc tướng hảo, công đức biện tài, cụ túc trang 嚴,無與 等 者。 nghiêm, vô dữ đẳng giả. 常 為諸 佛 所 共 稱 讚,究 竟 Thường vi Chư Phật sở cộng xưng tán, cứu cánh 菩薩 諸波羅 密,而 常 安住 不 生 不 Bồ Tát chư Ba-La-Mật, nhi thường an trụ bất sinh bất 滅 諸 三 摩 地。行 徧 道 場, 遠 二 diệt chư Tam-Ma-Địa. Hạnh biến Đạo Tràng, viễn Nhị 乘 境。 Thừa cảnh. 阿難,我 今 略 說 彼 極 樂 界,所 A Nan, Ngã kim lược thuyết bỉ Cực Lạc giới, sở 生 菩 薩,真 實 功 德,悉 皆 如 是。若 sinh Bồ Tát, chân thật công đức, tất giai như thị. Nhược 廣 說 者, 百 千 萬 劫 不 能 窮 盡。 quảng thuyết giả, bách thiên vạn kiếp bất năng cùng tận. 壽 樂 無 極 第 三 十 二 THỌ LẠC VÔ CỰC ĐỆ TAM THẬP NHỊ 佛 告彌勒 菩薩,諸 天 人 等:無 Phật cáo Di Lặc Bồ Tát, chư thiên nhân đẳng: Vô 量 壽 國, 聲 聞 菩 薩,功 德 智慧, 不 Lượng Thọ quốc, Thanh Văn Bồ Tát, công đức trí huệ, bất 可 稱 說。 又 其 國 土微 妙 安樂,清 khả xưng thuyết. Hựu kỳ quốc độ vi diệu an lạc, thanh 淨 若 此。何 不力為 善,念 道 之自 tịnh nhược thử. Hà bất lực vi thiện, niệm Đạo chi tự 然。 出 入 供 養, 觀 經 行 道。喜 nhiên. Xuất nhập cúng dường, quán Kinh hành Đạo. Hỉ 樂 久 習,才 猛 智 慧。 心 不 中 迴(399), 意 無 lạc cửu tập, tài mãnh trí huệ. Tâm bất trung hồi, ý vô 懈(400) 時。 giải thời. 外 若 遲 緩,內 獨(401)駛 急。 容(402) 容 Ngoại nhược trì hoãn, nội độc sử cấp. Dung dung 虛 空, 適(403) 得 其 中。 中 表 相 應,自 hư không, thích đắc kỳ trung. Trung biểu tương ưng, tự 然 嚴 整。 檢 斂 端 直,身 心 潔 nhiên nghiêm chỉnh. Kiểm liễm đoan trực, thân tâm khiết 淨。無 有愛 貪,志 願 安 定。無 增 缺 tịnh. Vô hữu ái tham, chí nguyện an định. Vô tăng khuyết 減,求 道 和 正。不 誤 傾 邪,隨 經 giảm, cầu Đạo hòa chánh. Bất ngộ khuynh tà, tùy Kinh 約(404) 令。不 敢(405) 蹉(406) 跌(407), 若 於 繩(408.1) 墨(408.2)。 ước lệnh. Bất cảm sa trật, nhược ư thằng mặc. 咸 為 道 慕(409)。曠(410) 無 他 念。無 有 憂 思, Hàm vi Đạo mộ. Khoáng vô tha niệm. Vô hữu ưu tư, 自 然 無為。虛 空 無 立, 淡 安 無 欲。作 得 tự nhiên vô vi. Hư không vô lập, đạm an vô dục. Tác đắc 善 願, 盡 心 求 索(411)。含(412)哀 慈 愍,禮 thiện nguyện, tận tâm cầu sách. Hàm ai từ mẫn, lễ 義 都合。苞羅 表裏,過度 解 脫。自 然 nghĩa đô hiệp. Bao la biểu lý, quá độ giải thoát. Tự nhiên 保(413.1) 守(413.2), 真 真 潔 白。 志 願 無 bảo thủ, chân chân khiết bạch. Chí nguyện vô 上, 淨 定 安樂。一 旦 開 達 明 徹,自 thượng, tịnh định an lạc. Nhất đán khai đạt minh triệt, tự 然 中 自 然 相,自 然 之 有 根 本,自 nhiên trung tự nhiên tướng, tự nhiên chi hữu căn bổn, tự 然 光 色 參 迴, 轉 變 最 勝。鬱 單 nhiên quang sắc tham hồi, chuyển biến tối thắng. Uất-đơn 成 七 寶,橫 攬 成 萬 物。 光 精 明 thành thất bảo, hoành lãm thành vạn vật. Quang tinh minh 俱 出, 善 好 殊 無比。著(414)於 無 上 下, câu xuất, thiện hảo thù vô tỉ. Trứ ư vô thượng hạ, 洞 達無邊 際。 đỗng đạt vô biên tế. 宜(415)各 勤 精 進,努 力 自 求 之。必 得 Nghi các cần tinh tấn, nỗ lực tự cầu chi. Tất đắc 超 絕 去,往 生 無 量 清 淨阿彌陀 siêu tuyệt khứ, vãng sinh vô lượng thanh tịnh A Mi Đà 佛 國。 橫(416.1)截(416.2)於 五 趣,惡 道 自 閉 塞。 Phật quốc. Hoành tiệt ư ngũ thú, ác đạo tự bế tắc. 無 極 之 勝 道,易(417)往(418)而 無 人。 其 國 Vô cực chi thắng Đạo, dị vãng nhi vô nhân. Kỳ quốc 不 逆 違,自 然 所 牽(419)隨。 捐(420) 志 若 bất nghịch vy, tự nhiên sở khiên tùy. Quyên chí nhược 虛 空,勤 行 求 道 德。可 得 極 長 hư không, cần hành cầu đạo đức. Khả đắc cực trường 生,壽 樂 無 有 極。何為 著 世 事,譊(421)譊 sinh, thọ lạc vô hữu cực. Hà vi trước thế sự, nao nao 憂無 常。 ưu vô thường.
勸 諭 策 進 第 三 十 三 KHUYẾN DỤ SÁCH TẤN ĐỆ TAM THẬP TAM 世 人 共 爭 不 急 之 務(422),於 此 劇 Thế nhân cộng tranh bất cấp chi vụ, ư thử kịch 惡 極 苦 之 中, 勤 身 營(423)務,以 自 給濟。 ác cực khổ chi trung, cần thân doanh vụ, dĩ tự cấp tế. 尊 卑, 貧 富, 少 長, 男 女, 累 念 積 Tôn ty, bần phú, thiếu trưởng, nam nữ, lũy niệm tích 慮(424), 為 心 走 使。無 田 憂 田,無 宅 憂 lự, vi tâm tẩu sử. Vô điền ưu điền, vô trạch ưu 宅, 眷 屬 財 物, 有 無 同 憂。有 一 少 trạch,quyến thuộc tài vật, hữu vô đồng ưu. Hữu nhất thiểu 一, 思 欲齊(425) 等, 適 小 具 有,又 憂 非 nhất, tư dục tề đẳng, thích tiểu cụ hữu, hựu ưu phi 常。 水 火 盜 賊,怨 家 債 主, 焚(426) 漂(427) thường. Thủy hỏa đạo tặc, oán gia trái chủ, phần phiêu 劫(428) 奪,消 散 磨 滅。心 慳 意 固,無 能 kiếp đoạt, tiêu tán ma diệt. Tâm xan ý cố, vô năng 縱(429) 捨。命 終 棄 捐, 莫 誰(430)隨 者。貧 túng xả. Mạng chung khí quyên, mạc thùy tùy giả. Bần 富 同 然,憂 苦 萬 端。 phú đồng nhiên, ưu khổ vạn đoan. 世 間 人 民,父 子 兄 弟 夫 婦 親 Thế gian nhân dân, phụ tử huynh đệ phu phụ thân 屬, 當 相 敬 愛,無 相 憎 嫉。有 無 thuộc, đương tương kính ái, vô tương tăng tật. Hữu vô 相 通,無得 貪 惜。言 色 常 和,莫 tương thông, vô đắc tham tích. Ngôn sắc thường hòa, mạc 相 違 戾(431)。或 時 心 諍(432),有 所 恚 怒。 tương vy lệ. Hoặc thời tâm tranh, hữu sở khuể nộ. 後 世 轉 劇(434),至 成 大 怨。 Hậu thế chuyển kịch, chí thành đại oán. 世 間 之事,更 相 患 害,雖不 Thế gian chi sự, cánh tương hoạn hại, tuy bất 臨 時,應 急 想 破(435)。人 在 愛 欲 之 中, lâm thời, ưng cấp tưởng phá. Nhân tại ái dục chi trung, 獨 生 獨死,獨 去 獨來,苦樂自 當,無 độc sinh độc tử, độc khứ độc lai, khổ lạc tự đương, vô 有 代 者。善 惡 變 化,追 逐(436)所 生,道 路 hữu đại giả. Thiện ác biến hóa, truy trục sở sinh, đạo lộ 不 同,會 見 無期。何不於 強 健 時,努 bất đồng, hội kiến vô kỳ. Hà bất ư cường kiện thời, nỗ 力 修 善,欲 何 待 乎? lực tu thiện, dục hà đãi hồ? 世 人 善 惡自不 能 見,吉 凶 禍 Thế nhân thiện ác tự bất năng kiến, kiết hung họa 福, 競(437)各 作 之。身 愚 神 闇, 轉 受 phước, cạnh các tác chi. Thân ngu thần ám, chuyển thọ 餘 教。顛 倒 相 續,無 常 根 本。 蒙 dư giáo. Điên đảo tương tục, vô thường căn bổn. Mông 冥 抵(438) 突(439), 不 信 經 法。 心 無 遠 慮, 各 minh để đột, bất tín Kinh Pháp. Tâm vô viễn lự, các 欲 快意。迷於瞋 恚, 貪 於財 色。 終 不 dục khoái ý. Mê ư sân khuể, tham ư tài sắc. Chung bất 休 止, 哀 哉(440) 可 傷! hưu chỉ, ai tai khả thương! 先 人 不 善,不 識 道 德,無 有 Tiên nhân bất thiện, bất thức đạo đức, vô hữu 語 者,殊 無 怪(441)也。死 生 之 趣, 善 惡 之 ngữ giả, thù vô quái dã. Tử sinh chi thú, thiện ác chi 道, 都 不 之 信,謂(442)無 有 是。更 相 瞻(443) đạo, đô bất chi tín, vị vô hữu thị. Cánh tương chiêm 視,且(444) 自 見 之。或 父 哭 子,或 子 哭 thị, thả tự kiến chi. Hoặc phụ khốc tử, hoặc tử khốc 父, 兄 弟 夫 婦,更 相 哭 泣。一 死 phụ, huynh đệ phu phụ, cánh tương khốc khấp. Nhất tử 一 生,迭(445)相 顧(446)戀(447)。憂 愛 結 縛, 無 nhất sinh, điệt tương cố luyến. Ưu ái kết phược, vô 有 解 時。思 想 恩 好, 不 離 情(448.1)欲(448.2)。不 hữu giải thời. Tư tưởng ân hảo, bất ly tình dục. Bất 能 深 思 熟 計,專 精 行 道。年 壽 năng thâm tư thục kế, chuyên tinh hành Đạo. Niên thọ 旋(449)盡,無 可 奈(450.1)何(450.2)。 toàn tận, vô khả nại hà. 惑 道 者 眾,悟 道 者 少。各 懷 殺 Hoặc Đạo giả chúng, ngộ Đạo giả thiểu. Các hoài sát 毒,惡 氣 冥 冥。為 妄 興 事, 違 逆 天 độc, ác khí minh minh. Vi vọng hưng sự, vy nghịch thiên 地。恣(451)意 罪 極,頓 奪 其 壽。下 入 惡 道, địa. Tứ ý tội cực, đốn đoạt kỳ thọ. Hạ nhập ác đạo, 無 有 出 期。 vô hữu xuất kỳ. 若 曹 當 熟 思計,遠離 眾 惡。 Nhược tào đương thục tư kế, viễn ly chúng ác. 擇(452)其 善 者,勤 而 行 之。愛 欲 榮 華, Trạch kỳ thiện giả, cần nhi hành chi. Ái dục vinh hoa, 不 可 常 保,皆 當 別離,無 可 樂 者。 bất khả thường bảo, giai đương biệt ly, vô khả lạc giả. 當 勤 精 進,生 安 樂 國。智 慧 明 達, Đương cần tinh tấn, sinh An Lạc quốc. Trí huệ minh đạt, 功 德 殊 勝。勿 得 隨 心 所欲,虧 負 công đức thù thắng. Vật đắc tùy tâm sở dục, khuy phụ 經 戒,在 人 後 也。 Kinh Giới, tại nhân hậu dã.
心 得 開 明 第 三 十 四 TÂM ĐẮC KHAI MINH ĐỆ TAM THẬP TỨ 彌勒 白 言:佛 語 教 戒,甚 深 Di Lặc bạch ngôn: Phật ngữ giáo Giới, thậm thâm 甚 善。 皆 蒙(453)慈 恩,解 脫 憂 苦。佛 為 thậm thiện. Giai mông từ ân, giải thoát ưu khổ. Phật vi 法 王,尊 超 羣 聖, 光 明 徹 照, Pháp Vương, tôn siêu quần Thánh, quang minh triệt chiếu, 洞 達無極,普為 一 切 天 人 之師。 đỗng đạt vô cực, phổ vi nhất thiết Thiên Nhân chi Sư. 今 得 值 佛,復 聞 無 量 壽 聲,靡(454)不 Kim đắc trị Phật, phục văn Vô Lượng Thọ thanh, mị bất 歡 喜,心 得 開 明。 hoan hỉ, tâm đắc khai minh. 佛 告彌勒,敬於 佛 者,是為 大 善。 Phật cáo Di Lặc, kính ư Phật giả, thị vi đại thiện. 實 當 念 佛,截 斷 狐 疑。拔 諸愛 欲, Thật đương niệm Phật, tiệt đoạn hồ nghi. Bạt chư ái dục, 杜 眾 惡 源(455)。遊 步 三 界,無 所 罣 碍。 đỗ chúng ác nguyên. Du bộ tam giới, vô sở quái ngại. 開 示 正 道,度未度者。 Khai thị Chánh Đạo, độ vị độ giả. 若 曹 當 知 十 方 人 民,永 Nhược tào đương tri thập phương nhân dân, vĩnh 劫 以來,輾 轉 五 道,憂 苦 不 絕。生 kiếp dĩ lai, triển chuyển ngũ đạo, ưu khổ bất tuyệt. Sinh 時 苦 痛,老 亦 苦 痛, 病 極 苦 痛, thời khổ thống, lão diệc khổ thống, bệnh cực khổ thống, 死極 苦 痛。惡臭不 淨,無 可 樂 者。 tử cực khổ thống. Ác xú bất tịnh, vô khả lạc giả. 宜 自 決 斷,洗 除 心 垢。言 行 Nghi tự quyết đoạn, tẩy trừ tâm cấu. Ngôn hạnh 忠 信,表 裏 相 應。人 能 自度, 轉 trung tín, biểu lý tương ưng. Nhân năng tự độ, chuyển 相 拯 濟。至 心 求 願,積 累 善 本。 雖 tương chẩn tế. Chí tâm cầu nguyện, tích lũy thiện bổn. Tuy 一 世 精 進 勤 苦,須臾 間 耳。後 生 無 nhất thế tinh tấn cần khổ, tu-du gian nhĩ. Hậu sinh Vô 量 壽 國, 快 樂無極。永 拔 生 死之 Lượng Thọ quốc, khoái lạc vô cực. Vĩnh bạt sinh tử chi 本,無 復 苦 惱 之 患。壽 千 萬 劫,自 bổn, vô phục khổ não chi hoạn. Thọ thiên vạn kiếp, tự 在隨意。宜 各 精 進,求 心 所 願。 無 得 tại tùy ý. Nghi các tinh tấn, cầu tâm sở nguyện. Vô đắc 疑 悔,自 為 過 咎(456),生 彼 邊 地 七 寶 城 nghi hối, tự vi quá cữu, sinh bỉ biên địa thất bảo thành 中,於五 百 歲 受 諸厄也。 trung, ư ngũ bách tuế thọ chư ách dã. 彌勒 白 言:受 佛 明 誨, 專 精 Di Lặc bạch ngôn: Thọ Phật minh hối, chuyên tinh 修學。如 教 奉 行,不 敢 有 疑。 tu học. Như giáo phụng hành, bất cảm hữu nghi.
濁 世 惡 苦 第 三 十 五 TRƯỢC THẾ ÁC KHỔ ĐỆ TAM THẬP NGŨ 佛 告彌勒:汝 等 能 於此世,端 Phật cáo Di Lặc: Nhữ đẳng năng ư thử thế, đoan 心 正 意, 不 為 眾 惡,甚 為大 德。所以 者 tâm chánh ý, bất vi chúng ác, thậm vi đại đức. Sở dĩ giả 何? 十 方 世 界,善 多 惡 少,易(457)可 開 hà? Thập phương thế giới, thiện đa ác thiểu, dị khả khai 化。唯 此 五惡世 間,最為 劇 苦。我 今 於 hóa. Duy thử ngũ ác thế gian, tối vi kịch khổ. Ngã kim ư 此 作 佛, 教 化 羣 生,令 捨 五 惡, 去 五 thử tác Phật, giáo hóa quần sinh, linhxả ngũ ác, khử ngũ 痛,離五 燒, 降 化 其意,令 持五 善, thống, ly ngũ thiêu, hàng hóa kỳ ý, linh trì ngũ thiện, 獲 其 福 德。何 等 為 五? hoạch kỳ phúc đức. Hà đẳng vi ngũ? 其 一 者,世 間 諸 眾 生 類,欲為 Kỳ nhất giả, thế gian chư chúng sinh loại, dục vi 眾 惡。 強 者 伏 弱, 轉 相 尅 賊, chúng ác. Cường giả phục nhược, chuyển tương khắc tặc, 殘 害 殺 傷, 迭 相 吞(458)噉(459),不 知 為 tàn hại sát thương, điệt tương thôn đạm, bất tri vi 善,後 受 殃 罰。故 有 窮 乞,孤 獨,聾 thiện, hậu thọ ương phạt. Cố hữu cùng khất, cô độc, lung 盲,瘖瘂,痴惡,尪 狂, 皆 因 前 世不 manh, ám á, si ác, uông cuồng, giai nhân tiền thế bất 信 道 德,不 肯(460)為 善。其 有 尊 貴,豪 tín đạo đức, bất khẳng vi thiện. Kỳ hữu tôn quý, hào 富,賢 明, 長 者,智 勇,才達,皆由宿 phú, hiền minh, trưởng giả, trí dũng, tài đạt, giai do túc 世慈 孝,修 善 積 德所致。世 間 有 此 目 thế từ hiếu, tu thiện tích đức sở trí. Thế gian hữu thử mục 前 現 事,壽 終 之後,入 其幽冥。 轉 tiền hiện sự, thọ chung chi hậu, nhập kỳ u minh. Chuyển 生 受 身,改 形 易 道。故 有 泥 犁,禽 獸, sinh thọ thân, cải hình dịch đạo. Cố hữu Nê-lê, cầm thú, 蜎 飛 蠕 動 之 屬。譬 如 世 法 牢 quyên phi nhuyễn động chi thuộc. Thí như thế pháp lao 獄,劇 苦 極 刑,魂 神 命 精,隨罪趣 ngục, kịch khổ cực hình, hồn thần mạng tinh, tùy tội thú 向。所 受 壽 命,或 長 或 短,相 hướng. Sở thọ thọ mạng, hoặc trường hoặc đoản, tương 從 共 生, 更 相 報 償(461)。 殃 惡 未 盡, tùng cộng sinh, canh tương báo thường. Ương ác vị tận, 終 不 得離。輾 轉 其 中,累 劫 難 chung bất đắc ly. Triển chuyển kỳ trung, lũy kiếp nan 出。難 得 解 脫, 痛 不 可 言。 天 地之 xuất. Nan đắc giải thoát, thống bất khả ngôn. Thiên địa chi 間,自 然 有是。雖不 即 時 暴 應,善 惡 gian, tự nhiên hữu thị. Tuy bất tức thời bạo ứng, thiện ác 會 當 歸 之。 hội đương quy chi. 其 二 者, 世 間 人 民 不 順 法 度。 Kỳ nhị giả, thế gian nhân dân bất thuận pháp độ. 奢(462)婬 驕 縱, 任(463)心 自 恣。居 上 不 Xa dâm kiêu túng, nhậm tâm tự tứ. Cư thượng bất 明,在位不 正。 陷 人 冤 枉,損 害 忠 minh, tại vị bất chánh. Hãm nhân oan uổng, tổn hại trung 良。 心 口 各 異,機(464)偽 多(465.1)端(465.2)。尊 lương. Tâm khẩu các dị, ki ngụy đa đoan. Tôn 卑 中 外, 更 相 欺(466)誑(467)。瞋 恚 愚 痴, ty trung ngoại, cánh tương khi cuống. Sân khuể ngu si, 欲 自 厚(468)己,欲 貪 多 有。利 害 勝 負, dục tự hậu kỷ, dục tham đa hữu. Lợi hại thắng phụ, 結 忿 成 讐。破 家 亡 身,不顧前 後。 kết phẫn thành thù. Phá gia vong thân, bất cố tiền hậu. 富 有 慳 惜,不 肯 施與。愛保 貪 重, Phú hữu xan tích, bất khẳng thí dữ. Ái bảo tham trọng, 心 勞 身 苦。如 是至 竟,無 一 隨 者。善 tâm lao thân khổ. Như thị chí cánh, vô nhất tùy giả. Thiện 惡禍 福, 追 命 所生。 或 在樂處,或 ác họa phước, truy mạng sở sinh. Hoặc tại lạc xứ, hoặc 入 苦 毒。 又 或 見 善 憎(469) 謗(470),不 思 nhập khổ độc. Hựu hoặc kiến thiện tăng báng, bất tư 慕 及。 常 懷 盜(471)心,悕 望 他 利。用 自 mộ cập. Thường hoài đạo tâm, hy vọng tha lợi. Dụng tự 供 給,消 散 復 取。神 明 尅 識,終 cung cấp, tiêu tán phục thủ. Thần minh khắc chí, chung 入 惡 道。自 有 三 途無 量 苦 惱, 輾 轉 nhập ác đạo. Tự hữu tam đồ vô lượng khổ não, triển chuyển 其 中,累 劫 難 出, 痛 不 可 言。 kỳ trung, lũy kiếp nan xuất, thống bất khả ngôn. 其 三 者,世 間 人 民 相 因 寄(472) Kỳ tam giả, thế gian nhân dân tương nhân ký 生,壽 命 幾(473)何。不 良 之 人, 身 心 sinh, thọ mạng kỷ hà. Bất lương chi nhân, thân tâm 不 正。 常 懷 邪惡, 常 念 婬(474)妷。 bất chánh. Thường hoài tà ác, thường niệm dâm dật. 煩 滿 胸(475) 中, 邪 態(476)外 逸(477)。費 損 家 財, Phiền mãn hung trung, tà thái ngoại dật. Phí tổn gia tài, 事 為 非 法。所 當 求 者, 而 不 肯 為。又 sự vi phi pháp. Sở đương cầu giả, nhi bất khẳng vi. Hựu 或 交 結聚 會,興 兵 相 伐。 攻 劫 殺 hoặc giao kết tụ hội, hưng binh tương phạt. Công kiếp sát 戮(478),強 奪 迫 脅。 歸 給 妻子, 極 身 作 lục, cưỡng đoạt bách hiếp. Quy cấp thê tử, cực thân tác 樂。 眾 共 憎 厭(479),患 而 苦 之。如 是 之 lạc. Chúng cộng tăng yếm, hoạn nhi khổ chi. Như thị chi 惡,著 於 人 鬼。神 明 記識, 自 入 三 途。 ác, trước ư nhân quỷ. Thần minh kí chí, tự nhập tamđồ. 無 量 苦 惱,輾 轉 其 中。累 劫 難 Vô lượng khổ não, triển chuyển kỳ trung. Lũy kiếp nan 出, 痛 不 可 言。 xuất, thống bất khả ngôn. 其 四 者,世 間 人 民 不 念 修 善, Kỳ tứ giả, thế gian nhân dân bất niệm tu thiện, 兩 舌,惡 口, 妄 言,綺 語。 憎(480.1)嫉(480.2) lưỡng thiệt, ác khẩu, vọng ngôn, ỷ ngữ. Tăng tật 善 人,敗 壞 賢 明。不 孝 父 母, 輕 thiện nhân, bại hoại hiền minh. Bất hiếu phụ mẫu, khinh 慢 師 長。 朋 友無信,難 得 誠 實。尊 mạn sư trưởng. Bằng hữu vô tín, nan đắc thành thật. Tôn 貴 自 大,謂(481)己 有 道。 橫 行 威勢,侵 quý tự đại, vị kỷ hữu Đạo. Hoành hành uy thế, xâm 易 於 人。 欲 人 畏 敬,不 自 慚(482)懼(483)。難 dịch ư nhân. Dục nhân úy kính, bất tự tàm cụ. Nan 可 降 化, 常 懷 驕 慢。賴其 前世, khả hàng hóa, thường hoài kiêu mạn. Lại kỳ tiền thế, 福 德 營 護。今 世為惡,福 德 盡 滅。 phúc đức doanh hộ. Kim thế vi ác, phúc đức tận diệt. 壽 命 終 盡,諸惡 繞 歸。又 其 名 Thọ mạng chung tận, chư ác nhiễu quy. Hựu kỳ danh 籍(484),記 在 神 明。 殃 咎 牽(485)引,無 從 tịch, kí tại thần minh. Ương cữu khiên dẫn, vô tùng 捨 離。但 得 前 行, 入 于火 鑊(486)。身 心 xả ly. Đãn đắc tiền hành, nhập ư hỏa hoạch. Thân tâm 摧 碎,神 形 苦 極。 當 斯 之 時, 悔 復 何 tồi toái, thần hình khổ cực. Đương tư chi thời, hối phục hà 及。 cập. 其 五 者,世 間 人 民 徙(487)倚 懈 怠。 Kỳ ngũ giả, thế gian nhân dân tỷ ỷ giải đãi. 不 肯 作 善,治 身 修 業。 父 母 教 誨, Bất khẳng tác thiện, trị thân tu nghiệp. Phụ mẫu giáo hối, 違戾 反 逆。 譬 如 怨 家, 不 如 無 子。負 恩 vy lệ phản nghịch. Thí như oán gia, bất như vô tử. Phụ ân 違 義,無 有 報 償。 放 恣 遊 散(488), 耽 酒 vy nghĩa, vô hữu báo thường. Phóng tứ du tán, đam tửu 嗜 美。魯(489)扈(490)抵 突,不 識 人 情。無 義 thị mỹ. Lỗ hỗ để đột, bất thức nhân tình. Vô nghĩa 無 禮,不 可 諫(491)曉(492)。六 親 眷 屬,資(493) vô lễ, bất khả gián hiểu. Lục thân quyến thuộc, tư 用 有 無, 不 能 憂 念。不 惟 父 母 之 恩, dụng hữu vô, bất năng ưu niệm. Bất duy phụ mẫu chi ân, 不 存 師友 之 義。意 念 身 口,曾 無 一 bất tồn sư hữu chi nghĩa. Ý niệm thân khẩu, tằng vô nhất 善。不 信 諸 佛 經 法,不 信 生 死 善 thiện. Bất tín Chư Phật Kinh Pháp, bất tín sinh tử thiện 惡。欲 害 真 人,鬬 亂 僧 眾。愚 痴 蒙 ác. Dục hại chân nhân, đấu loạn Tăng chúng. Ngu si mông 昧,自為智 慧。不 知 生 所 從 來,死所趣 muội, tự vi trí huệ. Bất tri sinh sở tùng lai, tử sở thú 向。不 仁 不 順,希 望 長 生。慈 心 hướng. Bất nhân bất thuận, hy vọng trường sinh. Từ tâm 教 誨,而 不 肯 信。苦 口 與 語,無益其 giáo hối, nhi bất khẳng tín. Khổ khẩu dữ ngữ, vô ích kỳ 人。 心 中 閉 塞, 意不 開 解。大 命 將 nhân. Tâm trung bế tắc, ý bất khai giải. Đại mạng tương 終,悔 懼 交 至。不 豫修 善,臨 時 乃 悔。 chung, hối cụ giao chí. Bất dự tu thiện, lâm thời nãi hối. 悔 之 於 後, 將(494)何 及 乎!天 地 之 間,五 Hối chi ư hậu, tương hà cập hồ! Thiên địa chi gian, ngũ 道 分 明。 善 惡 報 應,禍 福 相 承。 đạo phân minh. Thiện ác báo ứng, họa phước tương thừa. 身 自 當 之,無 誰 代(495)者。 善 人 行 Thân tự đương chi, vô thùy đại giả. Thiện nhân hành 善,從 樂 入 樂,從 明 入 明。惡 人 thiện, tùng lạc nhập lạc, tùng minh nhập minh. Ác nhân 行 惡,從 苦 入 苦,從 冥 入 冥。 誰 hành ác, tùng khổ nhập khổ, tùng minh nhập minh. Thùy 能 知者,獨 佛 知 耳。教 語 開 示,信 行 năng tri giả, độc Phật tri nhĩ. Giáo ngữ khai thị, tín hành 者 少。生 死不 休,惡 道 不 絕。如 是世 giả thiểu. Sinh tử bất hưu, ác đạo bất tuyệt. Như thị thế 人,難 可 具盡。故 有自 然 三 途,無 量 nhân, nan khả cụ tận. Cố hữu tự nhiên tam đồ, vô lượng 苦 惱,輾 轉 其 中。世 世累 劫,無 有 khổ não, triển chuyển kỳ trung. Thế thế lũy kiếp, vô hữu 出 期。難 得 解 脫, 痛 不 可 言。 xuất kỳ. Nan đắc giải thoát, thống bất khả ngôn. 如 是 五惡,五 痛,五 燒,譬 如大 Như thị ngũ ác, ngũ thống, ngũ thiêu, thí như đại 火,焚 燒 人 身。 若 能 自於 其 中 hỏa, phần thiêu nhân thân. Nhược năng tự ư kỳ trung 一 心 制 意,端 身 正 念, 言 行(496) 相 nhất tâm chế ý, đoan thân chánh niệm, ngôn hạnh tương 副, 所 作 至 誠,獨 作 諸 善,不 為 眾 惡。 phó, sở tác chí thành, độc tác chư thiện, bất vi chúng ác. 身 獨 度 脫, 獲 其 福 德,可 得 長 Thân độc độ thoát, hoạch kỳ phúc đức, khả đắc trường 壽泥 洹 之 道。是 為五 大 善 也。 thọ Nê-Hoàn chi Đạo. Thị vi ngũ đại thiện dã.
重 重 誨 勉 第 三 十 六 TRÙNG TRÙNG HỐI MIỄN ĐỆ TAM THẬP LỤC 佛 告 彌 勒: 吾 語 汝 等, 如 是 五 Phật cáo Di Lặc: Ngô ngữ nhữ đẳng, như thị ngũ 惡,五 痛,五 燒,輾 轉 相 生。敢 ác, ngũ thống, ngũ thiêu, triển chuyển tương sinh. Cảm 有 犯 此,當 歷惡趣。或 其今 世,先被 hữu phạm thử, đương lịch ác thú. Hoặc kỳ kim thế, tiên bị 病 殃,死生 不 得,示 眾 見 之。或 於 bệnh ương, tử sinh bất đắc, thị chúng kiến chi. Hoặc ư 壽 終, 入 三惡道。愁 痛 酷 毒,自 thọ chung, nhập tam ác đạo. Sầu thống khốc độc, tự 相 燋 然。 tương tiều nhiên. 共 其怨 家,更 相 殺 傷。 從 小 Cộng kỳ oán gia, cánh tương sát thương. Tùng tiểu 微 起, 成 大 困 劇。 皆 由 貪 著 財色, vi khởi, thành đại khốn kịch. Giai do tham trước tài sắc, 不 肯 施惠。各 欲自 快,無 復 曲 直。 bất khẳng thí huệ. Các dục tự khoái, vô phục khúc trực. 痴 欲 所 迫(497), 厚 己 爭 利。富 貴 榮 華, Si dục sở bách, hậu kỷ tranh lợi. Phú quý vinh hoa, 當 時 快 意。不 能 忍 辱,不 務修 善。 đương thời khoái ý. Bất năng nhẫn nhục, bất vụ tu thiện. 威勢無幾,隨以磨 滅。天 道 施 張,自 Uy thế vô kỷ, tùy dĩ ma diệt. Thiên đạo thi trương, tự 然 糺(498)舉, 煢(499) 煢 忪(500) 忪 , 當 入 其 nhiên củ cử, quỳnh quỳnh chung chung, đương nhập kỳ 中。古 今 有 是, 痛 哉 可 傷! trung. Cổ kimhữu thị, thống tai khả thương! 汝 等 得 佛 經 語,熟 思 惟 之。各 Nhữ đẳng đắc Phật Kinh ngữ, thục tư duy chi. Các 自 端 守, 終 身 不 怠(501)。尊 聖 敬 善, tự đoan thủ, chung thân bất đãi. Tôn Thánh kính thiện, 仁 慈 博 愛。當 求 度 世, 拔 斷 生 死 眾 nhân từ bác ái. Đương cầu độ thế, bạt đoạn sinh tử chúng 惡之 本。 當 離三 塗,憂怖 苦 痛 之 道。 ác chi bổn. Đương ly tam đồ, ưu bố khổ thống chi đạo. 若 曹 作 善,云 何 第 一? 當 自 Nhược tào tác thiện, vân hà đệ nhất? Đương tự 端(502)心, 當 自 端 身。耳 目 口 鼻,皆 đoan tâm, đương tự đoan thân. Nhĩ mục khẩu tỵ, giai 當 自 端。 身 心 淨 潔, 與 善 相 應。 đương tự đoan. Thân tâm tịnh khiết, dữ thiện tương ưng. 勿 隨 嗜(503.1)欲(503.2),不 犯 諸 惡。言 色 當 Vật tùy thị dục, bất phạm chư ác. Ngôn sắc đương 和,身 行 當 專。 動 作 瞻 視,安 hòa, thân hạnh đương chuyên. Động tác chiêm thị, an 定 徐 為。作 事 倉(504.1)卒(504.2),敗 悔 在 後。為 之 định từ vi. Tác sự thảng thốt, bại hối tại hậu. Vi chi 不諦,亡 其 功 夫。 bất đế, vong kỳ công phu.
如 貧 得 寶 第 三 十 七 NHƯ BẦN ĐẮC BẢO ĐỆ TAM THẬP THẤT 汝 等 廣 植 德 本,勿(505) 犯 道 Nhữ đẳng quảng thực đức bổn, vật phạm Đạo 禁。忍 辱 精 進,慈心 專 一。 齋 戒 cấm. Nhẫn nhục tinh tấn, từ tâm chuyên nhất. Trai Giới 清 淨,一 日 一 夜,勝 在無 量 壽 國 thanhtịnh,nhấtnhật nhấtdạ, thắngtại Vô Lượng Thọ quốc 為 善 百 歲。所 以 者 何? 彼 佛 國 土,皆 vi thiện bách tuế. Sở dĩ giả hà? Bỉ Phật quốc độ, giai 積 德 眾 善,無 毫(506)髮(507)之 惡。於 此 修 tích đức chúng thiện, vô hào phát chi ác. Ư thử tu 善, 十 日 十 夜,勝 於 他 方 諸 佛 thiện, thập nhật thập dạ, thắng ư tha phương Chư Phật 國 中,為 善 千 歲。所以 者 何? 他 方 quốc trung, vi thiện thiên tuế. Sở dĩ giả hà? Tha phương 佛 國, 福 德 自 然,無 造惡之 地。唯 此 Phật quốc, phúc đức tự nhiên, vô tạo ác chi địa. Duy thử 世 間,善 少 惡多,飲 苦 食 毒,未 嘗 thế gian, thiện thiểu ác đa, ẩm khổ thực độc, vị thường 寧 息(508)。吾 哀 汝 等, 苦 心 誨 喻,授 與 經 ninh tức. Ngô ai nhữ đẳng, khổ tâm hối dụ, thọ dữ Kinh 法。 悉 持 思 之,悉 奉 行 之。尊 卑, 男 女, Pháp. Tất trì tư chi, tất phụng hành chi. Tôn ty, nam nữ, 眷 屬, 朋 友, 轉 相 教 語,自 相 quyến thuộc, bằng hữu, chuyển tương giáo ngữ, tự tương 約 檢。 和 順 義 理, 歡 樂 慈 孝。所作 如 ước kiểm. Hòa thuận nghĩa lý, hoan lạc từ hiếu. Sở tác như 犯,則 自 悔 過。去 惡 就 善, 朝 聞 夕 改。 phạm, tắc tự hối quá. Khử ác tựu thiện, triêu văn tịch cải. 奉 持 經 戒,如 貧 得 寶。改(509)往 修 來, Phụng trì Kinh Giới, như bần đắc bảo. Cải vãng tu lai, 洒(510)心 易 行。 自 然 感 降,所 願 輒 sái tâm dịch hạnh. Tự nhiên cảm giáng, sở nguyện triếp 得。 đắc. 佛 所 行 處,國 邑 丘 聚,靡不 蒙 Phật sở hành xứ, quốc ấp khâu tụ, mị bất mông 化。天 下 和 順, 日 月 清 明。 風 hóa. Thiên hạ hòa thuận, nhật nguyệt thanh minh. Phong 雨以時,災厲不 起。 國 豐 民 安,兵 戈 vũ dĩ thời, tai lệ bất khởi. Quốc phong dân an, binh qua 無 用。 崇 德 興 仁(511),務 修禮 讓(512)。國 vô dụng. Sùng đức hưng nhân, vụ tu lễ nhượng. Quốc 無盜 賊,無有 怨 枉。 強 不 凌 弱,各 vô đạo tặc, vô hữu oan uổng. Cường bất lăng nhược, các 得其所。 đắc kỳ sở. 我哀 汝 等,甚 於父 母 念 子。我 於 Ngã ai nhữ đẳng, thậm ư phụ mẫu niệm tử. Ngã ư 此世 作 佛,以 善 攻惡,拔 生 死之 苦。 thử thế tác Phật, dĩ thiện công ác, bạt sinh tử chi khổ. 令 獲 五 德, 昇(513)無 為 之 安。吾 Linh hoạch ngũ đức, thăng vô vi chi an. Ngô 般 泥 洹,經 道 漸 滅。人 民 諂 偽, Bát-Nê-Hoàn, Kinh Đạo tiệm diệt. Nhân dân siểm ngụy, 復 為 眾 惡。五 燒 五 痛,久 後 轉 phục vi chúng ác. Ngũ thiêu ngũ thống, cửu hậu chuyển 劇。汝 等 轉 相 教 誡,如 佛 經 kịch. Nhữ đẳng chuyển tương giáo giới, như Phật Kinh 法,無得 犯 也。 Pháp, vô đắc phạm dã. 彌勒 菩 薩,合 掌 白 言:世 人 Di Lặc Bồ Tát, hiệp chưởng bạch ngôn: Thế nhân 惡 苦, 如 是 如 是。佛 皆 慈 哀,悉 度 脫 ác khổ, như thị như thị. Phật giai từ ai, tất độ thoát 之。受 佛 重 誨,不 敢 違 失。 chi. Thọ Phật trùng hối, bất cảm vy thất. 禮 佛 現 光 第 三 十 八 LỄ PHẬT HIỆN QUANG ĐỆ TAM THẬP BÁT 佛 告阿難,若 曹 欲 見 無 量 Phật cáo A Nan, nhược tào dục kiến Vô Lượng 清 淨 平 等 覺,及 諸菩 薩阿羅 漢 Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác, cập chư Bồ Tát A La Hán 等 所居 國 土。應 起 西 向, 當 日 沒 đẳng sở cư quốc độ. Ưng khởi tây hướng, đương nhật một 處,恭 敬 頂 禮。稱 念 南 無阿彌陀 佛。 xứ, cung kính đảnh lễ. Xưng niệm Nam Mô A Mi Đà Phật. 阿 難 即 從 座 起, 面 西 合 掌, A Nan tức tùng tòa khởi, diện tây hiệp chưởng, 頂 禮 白 言。我 今 願 見 極 樂 世 界 đảnh lễ bạch ngôn. Ngã kim nguyện kiến Cực Lạc thế giới 阿彌陀 佛。供 養 奉 事,種 諸 善 根。 A MiĐà Phật.Cúngdường phụng sự, chủngchư thiệncăn. 頂 禮之 間,忽 見 阿彌陀 佛, 容 Đảnh lễ chi gian, hốt kiến A Mi Đà Phật, dung 顏 廣 大,色 相 端 嚴。 如 黃 金 nhan quảng đại, sắc tướng đoan nghiêm. Như huỳnh kim 山, 高 出 一 切 諸 世 界 上。 又 聞 十 sơn, cao xuất nhất thiết chư thế giới thượng. Hựu văn thập 方 世 界 諸 佛 如 來,稱 揚 讚 歎, phương thế giới Chư Phật Như Lai, xưng dương tán thán, 阿彌陀 佛 種 種 功 德,無 礙 無 斷。 A Mi Đà Phật chủng chủng công đức, vô ngại vô đoạn. 阿難 白 言,彼 佛 淨 剎得 未 曾 A Nan bạch ngôn, bỉ Phật tịnh sát đắc vị tằng 有,我 亦 願 樂 生於彼土。 hữu, ngã diệc nguyện nhạo sinh ư bỉ độ. 世 尊 告 言, 其 中 生 者, 已 曾 親 Thế Tôn cáo ngôn, kỳ trung sinh giả, dĩ tằng thân 近 無 量 諸 佛,植 眾 德 本。汝 欲 cận vô lượng Chư Phật, thực chúng đức bổn. Nhữ dục 生 彼,應 當 一 心 歸 依 瞻 仰。 sinh bỉ, ưng đương nhất tâm quy y chiêm ngưỡng. 作 是語 時,阿彌陀 佛 即於 掌 Tác thị ngữ thời, A Mi Đà Phật tức ư chưởng 中 放 無 量 光,普 照 一 切 諸 佛 trung phóngvô lượngquang,phổ chiếu nhất thiết Chư Phật 世 界。時 諸 佛 國,皆悉 明 現,如 處 thế giới. Thời Chư Phật quốc, giai tất minh hiện, như xử 一 尋。以阿彌陀 佛 殊 勝 光 明,極 nhất tầm. Dĩ A Mi Đà Phật thù thắng quang minh, cực 清 淨 故, 於 此 世 界 所 有 黑 山、 雪 山、 thanh tịnh cố, ư thử thế giới sở hữu Hắc sơn, Tuyết sơn, 金 剛、 鐵 圍、大 小 諸 山、江 河、叢 林、 Kim-cang, Thiết-vi, đại tiểu chư sơn, giang hà, tùng lâm, 天 人 宮 殿,一 切 境 界,無不 照 thiên nhân cung điện, nhất thiết cảnh giới, vô bất chiếu 見。譬 如 日 出,明 照 世 間。乃 至 kiến. Thí như nhật xuất, minh chiếu thế gian. Nãi chí 泥犁、谿 谷、幽冥 之處,悉 大 開 闢,皆 Nê-lê, khê cốc, u minh chi xứ, tất đại khai tịch, giai 同 一 色。猶 如 劫 水 彌 滿 世 界。其 đồng nhất sắc. Do như kiếp thủy mi mãn thế giới. Kỳ 中 萬 物, 沉 沒 不 現, 滉(514) 瀁(515)浩(516)汗, trung vạn vật, trầm một bất hiện, hoảng dạng hạo hãn, 唯 見 大 水。彼 佛 光 明,亦 復 如 duy kiếnđại thủy. Bỉ Phật quang minh, diệc phục như 是。聲 聞 菩 薩,一 切 光 明,悉 皆隱 thị. Thanh Văn Bồ Tát, nhất thiết quang minh, tất giai ẩn 蔽。唯 見 佛 光, 明 耀 顯 赫。 tế. Duy kiến Phật quang, minh diệu hiển hách. 此 會四 眾, 天 龍 八部,人 非 Thử hội tứ chúng, thiên long bát bộ, nhân phi 人 等,皆 見 極 樂 世 界, 種 種 莊 nhân đẳng, giai kiến Cực Lạc thế giới, chủng chủng trang 嚴。阿彌陀 佛,於彼高座,威德 巍 巍, nghiêm. A Mi Đà Phật, ư bỉ cao tòa, uy đức nguy nguy, 相 好 光 明。 聲 聞 菩薩,圍 繞 恭 tướng hảo quang minh. Thanh Văn Bồ Tát, vi nhiễu cung 敬。譬 如 須彌山 王, 出於海 面,明 現 kính. Thí như Tu-di sơn vương, xuất ư hải diện, minh hiện 照 耀。 清 淨 平 正,無有 雜穢,及異 chiếu diệu. Thanh tịnh bình chánh, vô hữu tạp uế, cập dị 形 類。唯 是 眾 寶 莊 嚴, 聖 賢 hình loại. Duy thị chúng bảo trang nghiêm, Thánh Hiền 共 住。 cộng trụ. 阿難 及 諸菩 薩 眾 等,皆 大 歡 A Nan cập chư Bồ Tát chúng đẳng, giai đại hoan 喜。踊 躍 作禮,以頭 著 地。稱 念 南 hỉ. Dũng dược tác lễ, dĩ đầu trước địa. Xưng niệm Nam 無阿彌 陀 三 藐 三 佛 陀。 Mô A Mi Đà Tam-Miệu Tam-Phật-Đà. 諸 天 人 民,以至 蜎 飛 蠕 Chư thiên nhân dân, dĩ chí quyên phi nhuyễn 動,覩 斯 光 者,所 有 疾 苦, 莫 不 休 止。 động, đổ tư quang giả, sở hữu tật khổ, mạc bất hưu chỉ. 一 切 憂惱,莫 不 解 脫。悉 皆慈心 作 Nhất thiết ưu não, mạc bất giải thoát. Tất giai từ tâm tác 善, 歡 喜 快 樂。 鐘 磬 琴(517) 瑟(518), thiện, hoan hỉ khoái lạc. Chung khánh cầm sắt, 箜(519.1)篌(519.2)樂 器,不 鼓 自 然 皆 作 五 音。 không- hầu nhạc khí, bất cổ tự nhiên giai tác ngũ âm. 諸 佛 國 中,諸 天 人 民,各持 華 Chư Phật quốc trung, chư thiên nhân dân, các trì hoa 香,來於虛 空,散作 供 養。 hương, lai ư hư không, tán tác cúng dường. 爾 時 極 樂 世 界,過於西 方 Nhĩ thời Cực Lạc thế giới, quá ư tây phương 百 千 俱 胝 那 由 他 國,以 佛 威 力, 如 對 bách thiên câu-chi na-do-tha quốc, dĩ Phật uy lực, như đối 目 前。如 淨 天 眼,觀 一 尋 地。彼見 mục tiền. Như tịnh Thiên nhãn, quán nhất tầm địa. Bỉ kiến 此 土, 亦 復 如 是。悉 覩 娑 婆 世 界, 釋 thử độ, diệc phục như thị. Tất đổ Sa-Bà thế giới, Thích 迦 如 來,及比 丘 眾,圍 繞 說 法。 Ca Như Lai, cập Tỳ-Kheo chúng, vi nhiễu thuyết Pháp.
慈 氏 述 見 第 三 十 九 TỪ THỊ THUẬT KIẾN ĐỆ TAM THẬP CỬU 爾 時 佛 告 阿 難,及 慈 氏 菩 薩, 汝 Nhĩ thời Phật cáo A Nan, cập Từ Thị Bồ Tát, nhữ 見 極 樂 世 界,宮 殿、樓 閣、泉 池、林 kiến Cực Lạc thế giới, cung điện, lâu các, tuyền trì, lâm 樹, 具 足 微 妙, 清 淨 莊 嚴 不。汝 見 thụ, cụ túc vi diệu, thanh tịnh trang nghiêm phủ. Nhữ kiến 欲 界 諸 天, 上 至色 究 竟 天,雨 諸 Dục giới chư thiên, thượng chí Sắc cứu cánh thiên, vũ chư 香 華,徧 佛 剎 不。 hương hoa, biến Phật sát phủ. 阿 難 對 曰,唯 然 已見。 A Nan đối viết, dụy nhiên dĩ kiến. 汝 聞阿彌陀 佛 大音 宣 布 一 切 Nhữ văn A Mi Đà Phật đại âm tuyên bố nhất thiết 世 界, 化 眾 生 不。 thế giới, hóa chúng sinh phủ. 阿 難 對 曰,唯 然 已 聞。 A Nan đối viết, dụy nhiên dĩ văn. 佛 言 汝 見 彼 國 淨 行 之 眾, Phật ngôn nhữ kiến bỉ quốc tịnh hạnh chi chúng, 遊處虛 空, 宮 殿 隨 身,無所 障 礙。 du xử hư không, cung điện tùy thân, vô sở chướng ngại. 徧 至 十 方 供 養 諸 佛 不。及 見 Biến chí thập phương cúng dường Chư Phật phủ. Cập kiến 彼 等 念 佛 相 續 不。復 有 眾 鳥, bỉ đẳng niệm Phật tương tục phủ. Phục hữu chúng điểu, 住 虛 空 界, 出 種 種 音,皆 是 化 作, trụ hư không giới, xuất chủng chủng âm, giai thị hóa tác, 汝悉 見 不。 nhữ tất kiến phủ. 慈 氏 白 言,如 佛 所 說, 一 一 Từ Thị bạch ngôn, như Phật sở thuyết, nhất nhất 皆 見。 giai kiến. 佛 告彌勒,彼 國 人 民 有 胎 生 Phật cáo Di Lặc, bỉ quốc nhân dân hữu thai sinh 者,汝 復 見 不。 giả, nhữ phục kiến phủ. 彌勒 白 言,世 尊,我 見 極 樂 世 Di Lặc bạch ngôn, Thế Tôn, ngã kiến Cực Lạc thế 界 人 住 胎 者,如夜 摩 天,處於 宮 殿。 giới nhân trụ thai giả, như Dạ-ma thiên, xử ư cung điện. 又 見 眾 生, 於 蓮 華 內 結 跏(520.1)趺(520.2)坐, Hựu kiến chúng sinh, ư liên hoa nội kết già- phu tọa, 自 然 化 生。何 因 緣 故,彼 國 人 民, tự nhiên hóa sinh. Hà nhân duyên cố, bỉ quốc nhân dân, 有 胎 生 者,有 化 生 者。 hữu thai sinh giả, hữu hóa sinh giả.
邊 地 疑 城 第 四 十 BIÊN ĐỊA NGHI THÀNH ĐỆ TỨ THẬP 佛 告 慈氏,若 有 眾 生,以 疑 Phật cáo Từ Thị, nhược hữu chúng sinh, dĩ nghi 惑 心修 諸 功 德, 願 生 彼 國。不 了 hoặc tâm tu chư công đức, nguyện sinh bỉ quốc. Bất liễu 佛 智,不 思 議 智,不 可 稱 智,大 乘 Phật Trí, Bất Tư Nghị Trí, Bất Khả Xưng Trí, Đại Thừa 廣 智,無 等 無 倫,最 上 勝 智, Quảng Trí, Vô Đẳng Vô Luân, Tối Thượng Thắng Trí, 於此 諸智,疑 惑 不信。猶信罪 福,修習 ư thử chư trí, nghi hoặc bất tín. Do tín tội phước, tu tập 善 本, 願 生 其 國。 thiện bổn, nguyện sinh kỳ quốc. 復 有 眾 生,積 集 善 根,希求 Phục hữu chúng sinh, tích tập thiện căn, hy cầu 佛 智, 普 遍 智,無 等 智,威 德 廣 大 Phật Trí, Phổ Biến Trí, Vô Đẳng Trí, Uy Đức Quảng Đại 不 思 議 智。於自 善 根,不 能 生 信。 Bất Tư Nghị Trí. Ư tự thiện căn, bất năng sinh tín. 故於 往 生 清 淨 佛 國,意志猶豫,無 Cố ư vãng sinh thanh tịnh Phật quốc, ý chí do dự, vô 所 專 據。然 猶 續(521)念 不 絕,結 其 善 sở chuyên cứ. Nhiên do tục niệm bất tuyệt, kết kỳ thiện 願 為本,續 得 往 生。 nguyện vi bổn, tục đắc vãng sinh. 是 諸 人 等,以此 因 緣,雖 生 Thị chư nhân đẳng, dĩ thử nhân duyên, tuy sinh 彼 國,不 能 前 至無 量 壽 所,道 止 佛 bỉ quốc, bất năng tiền chí Vô Lượng Thọ sở, đạo chỉ Phật 國 界 邊,七 寶 城 中。 佛 不使 爾,身 quốc giới biên, thất bảo thành trung. Phật bất sử nhĩ, thân 行 所 作,心 自 趣 向。 亦 有 寶 池 蓮 華, hạnh sở tác, tâm tự thú hướng. Diệc hữu bảo trì liên hoa, 自 然 受 身。飲 食 快 樂,如 忉 利 天。 tự nhiên thọ thân. Ẩm thực khoái lạc, như Đao-lợi thiên. 於其 城 中,不 能 得 出。所居舍 宅 在 Ư kỳ thành trung, bất năng đắc xuất. Sở cư xá trạch tại 地,不 能 隨意高大。於五 百 歲,常 不 địa, bất năng tùy ý cao đại. Ư ngũ bách tuế, thường bất 見 佛,不 聞 經 法,不 見 菩 薩 聲 聞 kiến Phật, bất văn Kinh Pháp, bất kiến Bồ Tát Thanh Văn 聖 眾。其 人 智 慧 不 明,知 經 復 Thánh chúng. Kỳ nhân trí huệ bất minh, tri Kinh phục 少。 心 不 開 解, 意 不 歡 樂。是 故 於 彼, thiểu. Tâm bất khai giải, ý bất hoan lạc. Thị cố ư bỉ, 謂之 胎 生。 vị chi thai sinh. 若 有 眾 生,明 信 佛 智,乃 Nhược hữu chúng sinh, minh tín Phật Trí, nãi 至 勝 智,斷 除 疑 惑。信己 善 根。作 chí Thắng Trí, đoạn trừ nghi hoặc. Tín kỷ thiện căn. Tác 諸 功 德,至 心 迴 向。 皆於七 寶 華 chư công đức, chí tâm hồi hướng. Giai ư thất bảo hoa 中,自 然 化 生,跏 趺 而坐。須臾之 trung, tự nhiên hóa sinh, già-phu nhi tọa. Tu-du chi 頃, 身 相, 光 明,智 慧,功 德,如 khoảnh, thân tướng, quang minh, trí huệ, công đức, như 諸 菩薩,具足 成 就。 chư Bồ Tát, cụ túc thành tựu. 彌勒 當 知,彼化 生 者,智慧 勝 Di Lặc đương tri, bỉ hóa sinh giả, trí huệ thắng 故。其 胎 生 者,五 百 歲 中,不 見 三 cố. Kỳ thai sinh giả, ngũ bách tuế trung, bất kiến Tam 寶, 不 知 菩 薩 法 式, 不 得 修 習 功 德。無 Bảo, bất tri Bồ Tát pháp thức, bất đắc tu tập công đức. Vô 因 奉 事無 量 壽 佛。 當 知此 人, nhân phụng sự Vô Lượng Thọ Phật. Đương tri thử nhân, 宿 世 之 時,無有 智慧,疑 惑 所致。 túc thế chi thời, vô hữu trí huệ, nghi hoặc sở trí.
惑 盡 見 佛 第 四 十 一 HOẶC TẬN KIẾN PHẬT ĐỆ TỨ THẬP NHẤT 譬 如 轉 輪 聖 王,有 七 寶 Thí như Chuyển luân thánh vương, hữu thất bảo 獄。 王 子得 罪, 禁 閉 其 中。 層 樓 綺 殿, ngục. Vương tử đắc tội, cấm bế kỳ trung. Tằng lâu ỷ điện, 寶 帳 金 床, 欄 窗 榻 座, 妙 飾 奇 珍。 bảo trướng, kim sàng, lan song, tháp tọa, diệu sức kỳtrân. 飲 食 衣 服, 如 轉 輪 王。 而 以 金 鏁, Ẩm thực y phục, như Chuyển luân vương. Nhi dĩ kim tỏa, 繫(522)其 兩 足。諸 小 王 子, 寧 樂 此 不。 hệ kỳ lưỡng túc. Chư tiểu vương tử, ninh lạc thử phủ. 慈 氏 白 言, 不 也 世 尊。彼 幽 縶(523) Từ Thị bạch ngôn, bất dã Thế Tôn. Bỉ u trập 時, 心 不 自在。但 以 種 種 方 便,欲 thời, tâm bất tự tại. Đãn dĩ chủng chủng phương tiện, dục 求 出 離,求 諸 近 臣, 終 不 從 心。輪 cầu xuất ly, cầu chư cận thần, chung bất túng tâm. Luân 王 歡 喜, 方 得 解 脫。 vương hoan hỉ, phương đắc giải thoát. 佛 告彌勒,此 諸 眾 生,亦 復 Phật cáo Di Lặc, thử chư chúng sinh, diệc phục 如是。若 有 墮於疑 悔,希求 佛 智,至 như thị. Nhược hữu đọa ư nghi hối, hy cầu Phật Trí, chí 廣 大 智。於自 善 根,不 能 生 信。由 Quảng Đại Trí. Ư tự thiện căn, bất năng sinh tín. Do 聞 佛 名,起 信 心故。雖 生 彼 國,於 蓮 văn Phật danh, khởi tín tâm cố. Tuy sinh bỉ quốc, ư liên 華 中,不 得 出 現。彼處華 胎,猶 如 園 hoa trung, bất đắc xuất hiện. Bỉ xử hoa thai, do như viên 苑 宮 殿 之 想。何 以 故,彼 中 清 淨, uyển cung điện chi tưởng. Hà dĩ cố, bỉ trung thanh tịnh, 無 諸穢惡。然 於五 百 歲 中,不 見 三 vô chư uế ác. Nhiên ư ngũ bách tuế trung, bất kiến Tam 寶。不 得 供 養 奉 事 諸 佛,遠 離 一 Bảo. Bất đắc cúng dường phụng sự Chư Phật, viễn ly nhất 切 殊 勝 善 根。以 此為 苦, 不 生 欣 樂。 thiết thù thắng thiện căn. Dĩ thử vi khổ, bất sinh hân lạc. 若 此 眾 生,識 其罪 本,深 Nhược thử chúng sinh, thức kỳ tội bổn, thâm 自悔 責,求離彼處。往 昔 世 中,過 失 tự hối trách, cầu ly bỉ xứ. Vãng tích thế trung, quá thất 盡 已, 然 後 乃 出。 即 得 往 詣 無 量 tận dĩ, nhiên hậu nãi xuất. Tức đắc vãng nghệ Vô Lượng 壽所,聽 聞 經 法,久 久 亦 當 開 Thọ sở, thính văn Kinh Pháp. Cửu cửu diệc đương khai 解 歡 喜,亦 得 徧 供 無 數 無 量 諸 佛, giải hoan hỉ, diệc đắc biến cúng vô số vô lượng Chư Phật, 修諸 功 德。 tu chư công đức. 汝 阿逸多,當 知 疑 惑,於諸菩薩 Nhữ A Dật Đa, đương tri nghi hoặc, ư chư Bồ Tát 為大 損 害,為 失 大利。是故應 當 明 vi đại tổn hại, vi thất đại lợi. Thị cố ưng đương minh 信 諸 佛 無 上 智慧。 tín Chư Phật vô thượng trí huệ. 慈 氏 白 言,云何 此 界 一 類 眾 Từ Thị bạch ngôn, vân hà thử giới nhất loại chúng 生,雖 亦 修 善,而不 求 生。 sinh, tuy diệc tu thiện, nhi bất cầu sinh. 佛 告 慈氏,此 等 眾 生,智慧微 Phật cáo Từ Thị, thử đẳng chúng sinh, trí huệ vi 淺。 分 別 西 方, 不 及 天 界。是以非 thiển. Phân biệt Tây Phương, bất cập thiên giới. Thị dĩ phi 樂,不 求 生 彼。 lạc, bất cầu sinh bỉ. 慈 氏 白 言,此 等 眾 生,虛 妄 Từ Thị bạch ngôn, thử đẳng chúng sinh, hư vọng 分 別。不 求 佛 剎,何 免 輪 迴。 phân biệt. Bất cầu Phật sát, hà miễn luân hồi. 佛 言 彼 等 所 種 善 根,不 能 Phật ngôn bỉ đẳng sở chủng thiện căn, bất năng 離 相,不 求 佛 慧。深 著 世樂,人 間 ly tướng, bất cầu Phật huệ. Thâm trước thế lạc, nhân gian 福 報。雖 復 修 福,求 人 天 果。得 phước báo. Tuy phục tu phước, cầu nhân thiên quả. Đắc 報 之 時,一 切 豐 足。而未 能 出 三 界 báo chi thời,nhất thiết phong túc. Nhivị năng xuất tam giới 獄 中。假使 父 母 妻子 男 女 眷 屬, ngục trung. Giả sử phụ mẫu thê tử nam nữ quyến thuộc, 欲 相 救 免。邪見 業 王,未 能 捨 dục tương cứu miễn. Tà kiến nghiệp vương, vị năng xả 離。 常 處 輪 迴 而不自在。汝 見 愚痴之 ly. Thường xử luân hồi nhi bất tự tại. Nhữ kiến ngu si chi 人,不 種 善 根,但以世 智 聰 辯,增 nhân, bất chủng thiện căn, đãn dĩ thế trí thông biện, tăng 益邪心。云 何 出離 生 死大 難。 ích tà tâm. Vân hà xuất ly sinh tử đại nạn. 復 有 眾 生,雖 種 善 根,作 Phục hữu chúng sinh, tuy chủng thiện căn, tác 大 福 田。 取 相 分 別,情 執 深 đại phước điền. Thủ tướng phân biệt, tình chấp thâm 重。 求 出 輪 迴,終 不 能 得。 trọng. Cầu xuất luân hồi, chung bất năng đắc. 若 以無 相 智 慧,植 眾 德 本。 Nhược dĩ vô tướng trí huệ, thực chúng đức bổn. 身 心 清 淨,遠 離 分 別。求 生 淨 剎, Thân tâm thanh tịnh, viễnly phân biệt. Cầu sanhtịnh sát, 趣 佛 菩 提。 當 生 佛 剎,永 得 解 脫。 thú Phật Bồ Đề. Đương sinh Phật sát, vĩnh đắc giải thoát.
菩 薩 往 生 第 四 十 二 BỒ TÁT VÃNG SINH ĐỆ TỨ THẬP NHỊ 彌勒 菩 薩 白 佛 言,今 此娑 婆 世 Di Lặc Bồ Tát bạch Phật ngôn, kim thử Sa-Bà thế 界, 及 諸 佛 剎,不 退 菩 薩, 當 生 極 giới, cập Chư Phật sát, Bất Thoái Bồ Tát, đương sinh Cực 樂 國 者,其 數幾何。 Lạc quốc giả, kỳ số kỷ hà. 佛 告彌 勒,於此世 界,有 七 百 Phật cáo Di Lặc, ư thử thế giới, hữu thất bách 二 十 億 菩 薩, 已 曾 供 養 無數 諸 佛。 植 nhịthậpứcBồTát,dĩtằngcúngdườngvô số chưPhật. Thực 眾 德 本, 當 生 彼 國。 諸 小 行 菩 薩, chúng đức bổn,đương sinh bỉ quốc. Chư tiểu hạnhBồTát, 修習 功 德, 當 往 生 者,不 可 稱 計。 tu tập công đức, đương vãng sinh giả, bất khả xưngkế. 不 但 我 剎 諸菩 薩 等,往 生 彼 Bất đãn Ngã sát chư Bồ Tát đẳng, vãng sinh bỉ 國。他 方 佛 土,亦 復 如是。從 遠 quốc. Tha phương Phật độ, diệc phục như thị. Tùng Viễn 照 佛 剎, 有 十 八 俱 胝 那 由 他 菩 薩 Chiếu Phật sát, hữu thập bát câu-chi na-do-tha Bồ Tát 摩 訶 薩,生 彼 國 土。東 北 方 寶 藏 Ma-Ha-Tát, sinh bỉ quốc độ. Đông bắc phương Bảo Tạng 佛 剎,有 九 十 億 不 退 菩薩, 當 生 Phật sát, hữu cửu thập ức Bất Thoái Bồ Tát, đương sinh 彼 國。從 無 量 音 佛 剎, 光 明 佛 bỉ quốc. Tùng Vô Lượng Âm Phật sát, Quang Minh Phật 剎, 龍 天 佛 剎, 勝 力 佛 剎, 師 子 佛 sát, Long Thiên Phật sát, Thắng Lực Phật sát, Sư Tử Phật 剎, 離 塵 佛 剎, 德 首 佛 剎,仁 王 佛 sát, LyTrầnPhật sát, Đức Thủ Phật sát, Nhân Vương Phật 剎,華 幢 佛 剎,不 退 菩 薩 當 往 sát, Hoa Tràng Phật sát, Bất Thoái Bồ Tát đương vãng 生 者,或 數 十 百 億,或 數 百 千 億,乃 sinh giả, hoặc số thập bách ức, hoặc số bách thiên ức, nãi 至 萬億。 chí vạn ức. 其 第 十 二 佛 名 無 上 華,彼有 Kỳ đệ thập nhị Phật danh Vô Thượng Hoa, bỉ hữu 無數 諸菩薩 眾,皆 不 退 轉。 智 慧 vô số chư Bồ Tát chúng, giai Bất Thoái Chuyển. Trí huệ 勇 猛,已 曾 供 養 無 量 諸 佛。具 dũng mãnh, dĩ tằng cúng dường vô lượng Chư Phật. Cụ 大 精 進,發 趣 一 乘。於七 日 中,即 đại tinh tấn, phát thú Nhất Thừa. Ư thất nhật trung, tức 能 攝 取 百 千 億 劫,大士所修 堅固 năng nhiếp thủ bách thiên ức kiếp, Đại Sĩ sở tu kiên cố 之 法。斯 等 菩薩,皆 當 往 生。 chi Pháp. Tư đẳng BồTát, giai đương vãng sinh. 其第 十 三 佛 名 曰無畏。彼有 七 Kỳ đệ thập tam Phật danh viết Vô Úy. Bỉ hữu thất 百 九 十億 大菩 薩 眾,諸 小 菩 薩 及 bách cửu thập ức Đại Bồ Tát chúng,chư Tiểu Bồ Tát cập 比 丘 等,不 可 稱 計,皆 當 往 生。 Tỳ-Kheo đẳng, bất khả xưng kế, giai đương vãng sinh. 十 方 世 界 諸 佛 名 號,及 菩 Thập phương thế giới Chư Phật danh hiệu, cập Bồ 薩 眾 當 往 生 者,但 說 其 名,窮 Tát chúng đương vãng sinh giả, đãn thuyết kỳ danh, cùng 劫 不盡。 kiếp bất tận.
非 是 小 乘 第 四 十 三 PHI THỊ TIỂU THỪA ĐỆ TỨ THẬP TAM 佛 告 慈氏,汝 觀 彼諸 菩薩 Phật cáo Từ Thị, nhữ quán bỉ chư Bồ Tát 摩 訶 薩,善 獲 利 益。若 有 善 男 Ma-Ha-Tát, thiện hoạch lợi ích. Nhược hữu Thiện Nam 子,善 女 人,得 聞 阿彌陀 佛 名 號, Tử, Thiện Nữ Nhân,đắc văn A Mi Đà Phật danh hiệu, 能 生 一 念喜愛之 心,歸 依 瞻 禮,如 năng sinh nhất niệm hỉ ái chi tâm, quy y chiêm lễ, như 說 修 行, 當 知 此 人 為得 大利,當 thuyết tu hành, đương tri thử nhân vi đắc đại lợi, đương 獲 如 上 所 說 功 德。 心 無下 劣, 亦 hoạch như thượng sở thuyết công đức. Tâm vô hạ liệt, diệc 不 貢 高。 成 就 善 根,悉 皆 增 上。 bất cống cao. Thành tựu thiện căn, tất giai tăng thượng. 當 知 此 人 非 是 小 乘, 於 我 法 中, Đương tri thử nhân phi thị Tiểu Thừa, ư Ngã Pháp trung, 得 名 第 一 弟 子。 đắc danh Đệ Nhất Đệ Tử. 是 故 告 汝 天 人 世 間 阿修 羅 等, Thị cố cáo nhữ thiên nhân thế gian a- tu- la đẳng, 應 當 愛 樂 修習,生 希 有 心。於 此 經 ưng đương ái nhạo tu tập, sinh hy hữu tâm. Ư thử Kinh 中, 生 導 師 想。 欲 令 無 量 眾 生, trung, sinh Đạo Sư tưởng. Dục linh vô lượng chúng sinh, 速 疾安住 得 不 退 轉。 及 欲 見 彼 tốc tật an trụ đắc Bất Thoái Chuyển. Cập dục kiến bỉ 廣 大 莊 嚴, 攝 受 殊 勝 佛 剎, 圓 quảng đại trang nghiêm, nhiếp thọ thù thắng Phật sát, viên 滿 功 德 者。 當 起 精 進,聽 此 法 mãn công đức giả. Đương khởi tinh tấn, thính thử Pháp 門。為 求 法 故,不 生 退 屈 諂 偽 Môn. Vị cầu Pháp cố, bất sinh thoái khuất siểm ngụy 之 心。 設 入 大 火,不 應 疑 悔。何以 故, chi tâm. Thiết nhập đại hỏa, bất ưng nghi hối. Hà dĩ cố, 彼無 量 億 諸 菩 薩 等,皆 悉 求 此 微 妙 bỉ vô lượng ức chư Bồ Tát đẳng, giai tất cầu thử Vi Diệu 法 門,尊 重 聽 聞,不 生 違背。多 有 Pháp Môn, tôn trọng thính văn, bất sinh vy bội. Đa hữu 菩 薩,欲 聞 此 經 而 不 能 得。是故 汝 Bồ Tát, dục văn thử Kinh nhi bất năng đắc. Thị cố nhữ 等,應 求 此 法。 đẳng, ưng cầu thử Pháp.
受 菩提 記 第 四 十 四 THỌ BỒ ĐỀ KÍ ĐỆ TỨ THẬP TỨ 若 於來世,乃至 正 法 滅 時, Nhược ư lai thế, nãi chí Chánh Pháp diệt thời, 當 有 眾 生,植 諸 善 本,已 曾 供 đương hữu chúng sinh, thực chư thiện bổn, dĩ tằng cúng 養 無 量 諸 佛。由彼 如 來 加威力故, dường vô lượng Chư Phật. Do bỉ Như Lai gia uy lực cố, 能 得 如 是 廣 大 法 門。 攝 取 受 持, năng đắc như thị Quảng Đại Pháp Môn. Nhiếp thủ thọ trì, 當 獲 廣 大 一 切 智 智。於彼 法 đương hoạch Quảng Đại Nhất Thiết Trí Trí. Ư bỉ Pháp 中, 廣 大 勝 解,獲 大 歡 喜。廣 為 trung, quảng đại thắng giải, hoạch đại hoan hỉ. Quảng vị 他 說, 常 樂 修 行。 tha thuyết, thường nhạo tu hành. 諸 善 男 子,及 善 女 人, 能於 Chư Thiện Nam Tử, cập Thiện Nữ Nhân, năng ư 是 法, 若 已 求、現 求、 當 求 者, 皆 獲 thị Pháp, nhược dĩ cầu, hiện cầu, đương cầu giả, giai hoạch 善 利。汝 等 應 當 安住無 疑。 種 諸 thiệnlợi. Nhữ đẳng ưng đương an trụ vô nghi. Chủng chư 善 本,應 常 修習,使無 疑 滯。不 入 thiện bổn, ưng thường tu tập, sử vô nghi trệ. Bất nhập 一 切 種 類 珍 寶 成 就 牢 獄。 nhất thiết chủng loại trân bảo thành tựu lao ngục. 阿 逸 多, 如 是 等 類 大 威 德 者,能 A Dật Đa, như thị đẳng loại đại uy đức giả, năng 生 佛 法 廣 大 異 門。由於 此 法 不 sinh Phật Pháp Quảng Đại Dị Môn. Do ư thử Pháp bất 聽 聞 故,有 一 億菩薩,退 轉 thính văn cố, hữu nhất ức Bồ Tát, thoái chuyển 阿耨 多 羅 三 藐 三 菩提。 A-Nậu-Đa-La Tam-Miệu Tam-Bồ-Đề. 若 有 眾 生,於 此 經 典,書 Nhược hữu chúng sinh, ư thử Kinh Điển, thư 寫、供 養、受持、讀 誦,於須臾 頃 為 tả, cúng dường, thọ trì, đọc tụng, ư tu-du khoảnh vị 他 演 說, 勸 令 聽 聞,不 生 憂惱, tha diễn thuyết, khuyến linh thính văn, bất sinh ưu não, 乃 至 晝夜思惟彼剎,及 佛 功 德。於 無 nãi chí trú dạ tư duy bỉ sát, cập Phật công đức. Ư Vô 上 道, 終 不 退 轉。 彼 人 臨 終, ThượngĐạo, chungBất Thoái Chuyển.Bỉ nhân lâm chung, 假使 三 千 大 千 世 界 滿 中 大 火,亦 giả sử tam thiên đại thiên thế giới mãn trung đại hỏa, diệc 能 超 過,生 彼 國 土。是 人 已 曾 值 過 năng siêu quá, sinh bỉ quốc độ. Thị nhân dĩ tằng trị quá 去 佛, 受 菩 提 記。一 切 如 來,同 所 稱 khứ Phật, thọ Bồ Đề kí. Nhất thiết Như Lai, đồng sở xưng 讚。是故 應 當 專 心 信受、持 誦、 tán. Thị cố ưng đương chuyên tâm tín thọ, trì tụng, 說 行。 thuyết hành.
獨 留 此 經 第 四 十 五 ĐỘC LƯU THỬ KINH ĐỆ TỨ THẬP NGŨ 吾 今 為 諸 眾 生 說 此 經 法, Ngô kim vị chư chúng sinh thuyết thử Kinh Pháp, 令 見 無 量 壽 佛,及其 國 土 一 切所 linh kiến Vô Lượng Thọ Phật, cập kỳ quốc độ nhất thiết sở 有。所 當 為者,皆 可 求之。無 得以我 滅 hữu. Sở đương vi giả, giai khả cầu chi. Vô đắc dĩ Ngãdiệt 度之 後,復 生 疑 惑。 độ chi hậu, phục sinh nghi hoặc. 當 來之世,經 道 滅 盡。我 以慈悲 Đương lai chi thế, Kinh Đạo diệt tận. Ngã dĩ từ bi 哀愍,特 留 此 經 止 住 百 歲。其 有 眾 ai mẫn, đặc lưu thử Kinh chỉ trụ bách tuế. Kỳ hữu chúng 生,值 斯 經 者, 隨 意 所 願, 皆 可 得 度。 sinh, trị tư Kinh giả, tùy ý sở nguyện, giai khả đắc độ. 如 來 興 世,難 值 難 見。 諸 佛 經 道, Như Lai hưng thế, nan trị nan kiến. Chư Phật Kinh Đạo, 難 得 難 聞。遇 善 知 識,聞 法 能 nan đắc nan văn. Ngộ Thiện Tri Thức,văn Pháp năng 行,此 亦為難。 若 聞 斯 經,信 樂 受 hành, thử diệc vi nan. Nhược văn tư Kinh, tín nhạo thọ 持,難 中 之 難,無過 此難。 trì, nan trung chi nan, vô quá thử nan. 若 有 眾 生 得 聞 佛 聲,慈 心 Nhược hữu chúng sinh đắc văn Phật thanh, từ tâm 清 淨, 踴 躍 歡 喜, 衣毛 為 起 或 淚 出 thanh tịnh, dũng dược hoan hỉ, y mao vi khởi hoặc lệ xuất 者,皆 由 前 世 曾 作 佛 道, 故 非 凡 人。 giả, giai do tiền thế tằng tác Phật Đạo, cố phi phàm nhân. 若 聞 佛 號,心 中 狐 疑。於 佛 Nhược văn Phật hiệu, tâm trung hồ nghi. Ư Phật 經 語,都無所信。皆 從 惡 道 中 來,宿 Kinh ngữ, đô vô sở tín. Giai tùng ác đạo trung lai, túc 殃 未盡,未 當 度 脫,故 心狐 疑,不 信 ương vị tận, vị đương độ thoát. Cố tâm hồ nghi, bất tín 向 耳。 hướng nhĩ.
勤 修 堅 持 第 四 十 六 CẦN TU KIÊN TRÌ ĐỆ TỨ THẬP LỤC 佛 告彌勒,諸 佛 如 來 無 上 之 Phật cáo Di Lặc, Chư Phật Như Lai Vô Thượng chi 法, 十 力 無畏,無 礙 無 著, 甚 深 Pháp, Thập Lực Vô Úy, Vô Ngại Vô Trước, thậm thâm 之 法,及 波羅 密 等 菩 薩 之 法,非易 chi Pháp, cập Ba-La-Mật đẳng Bồ Tát chi Pháp, phi dị 可 遇。能 說 法 人,亦 難 開 示。堅 khả ngộ. Năng thuyết Pháp nhân, diệc nan khai thị. Kiên 固 深 信, 時 亦 難 遭。我 今 如 理 宣 說 cố thâm tín, thời diệc nantao. Ngã kim như lý tuyên thuyết 如 是 廣 大微 妙 法 門。一 切 諸 佛 như thị Quảng Đại Vi Diệu Pháp Môn. Nhất thiết Chư Phật 之所 稱 讚,付 囑 汝 等,作 大 守護。為 chi sở xưng tán, phó chúc nhữ đẳng, tác đại thủ hộ. Vị 諸 有 情 長 夜利益,莫 令 眾 生 淪 chư hữu tình trường dạ lợi ích, mạc linh chúng sinh luân 墮 五 趣,備受 危 苦。應 勤修 行,隨 順 đọa ngũ thú, bị thọ nguy khổ. Ưng cần tu hành, tùy thuận 我 教。 當 孝於 佛, 常 念 師恩。當 Ngã giáo. Đương hiếu ư Phật, thường niệm Sư ân. Đương 令 是 法,久 住不 滅。 當 堅 持之,無得 linh thị Pháp, cửu trụ bất diệt. Đương kiên trì chi, vô đắc 毀 失。無 得為 妄,增 減 經 法。 常 hủy thất. Vô đắc vi vọng, tăng giảm Kinh Pháp. Thường 念 不 絕,則 得 道 捷(524)。 niệm bất tuyệt, tắc đắc Đạo tiệp. 我 法 如 是,作 如 是 說。 如 來 Ngã Pháp như thị, tác như thị thuyết. Như Lai 所 行,亦 應 隨 行。 種 修 福 善,求 sở hành, diệc ưng tùy hành. Chủng tu phước thiện, cầu 生 淨 剎。 sinh tịnh sát.
福 慧 始 聞 第 四 十 七 PHƯỚC HUỆ THỈ VĂN ĐỆ TỨ THẬP THẤT 爾 時 世 尊 而 說 頌 曰: Nhĩ thời Thế Tôn nhi thuyết tụng viết: 若 不 往 昔修 福 慧 Nhược bất vãng tích tu phước huệ 於此 正 法 不 能 聞 Ư thử Chánh Pháp bất năng văn 已 曾 供 養 諸 如 來 Dĩ tằng cúng dường chư Như Lai 則 能 歡 喜信 此事。 Tắc năng hoan hỉ tín thử sự. 惡 驕 懈 怠 及邪 見 Ác kiêu giải đãi cập tà kiến 難 信 如 來 微 妙 法 Nan tín Như Lai Vi Diệu Pháp 譬 如 盲(525) 人 恆 處 闇 Thí như manh nhân hằng xử ám 不 能 開 導於他路。 Bất năng khai đạo ư tha lộ. 唯 曾於 佛 植 眾 善 Duy tằng ư Phật thực chúng thiện 救 世之 行 方 能 修 Cứu thế chi hạnh phương năng tu 聞已受持及 書寫 Văn dĩ thọ trì cập thư tả 讀 誦 讚 演 并(526)供 養。 Đọc tụng tán diễn tịnh cúng dường. 如 是 一 心 求 淨 方 Như thị nhất tâm cầu tịnh phương 決 定 往 生 極 樂 國。 Quyết định vãng sinh Cực Lạc quốc. 假 使大 火 滿 三 千 Giả sử đại hỏa mãn tam thiên 乘 佛 威德 悉 能 超。 Thừa Phật uy đức tất năng siêu. 如 來 深 廣 智 慧 海 Như Lai thâm quảng trí huệ hải 唯 佛 與 佛 乃 能 知 Duy Phật dữ Phật nãi năng tri 聲 聞 億 劫 思 佛 智 Thanh Văn ức kiếp tư Phật Trí 盡 其 神 力 莫 能 測。 Tận kỳ thần lực mạc năng trắc. 如 來 功 德 佛 自知 Như Lai công đức Phật tự tri 唯 有 世 尊 能 開 示。 Duy hữu Thế Tôn năng khai thị. 人 身 難 得 佛 難 值 Nhân thân nan đắc Phật nan trị 信 慧 聞 法 難 中 難。 Tín huệ văn Pháp nan trung nan. 若 諸 有 情 當 作 佛 Nhược chư hữu tình đương tác Phật 行 超 普 賢 登 彼 岸。 Hạnh siêu Phổ Hiền đăng bỉ ngạn. 是 故 博(527)聞 諸 智 士 Thị cố bác văn chư Trí Sĩ 應 信 我 教 如 實 言。 Ưng tín Ngã giáo như thật ngôn. 如 是 妙 法 幸(528) 聽 聞 Như thị Diệu Pháp hạnh thính văn 應 常 念 佛 而 生 喜。 Ưng thường niệm Phật nhi sinh hỉ. 受持 廣 度 生 死流 Thọ trì quảng độ sinh tử lưu 佛 說 此 人 真 善 友。 Phật thuyết thử nhân chân thiện hữu.
聞 經 獲 益 第 四 十 八 VĂN KINH HOẠCH ÍCH ĐỆ TỨ THẬP BÁT 爾 時 世 尊 說 此 經 法, 天 人 Nhĩ thời Thế Tôn thuyết thử Kinh Pháp, thiên nhân 世 間 有 萬 二 千 那由他億 眾 生,遠 thế gian hữu vạn nhị thiên na-do-tha ức chúng sinh, viễn 離塵 垢,得 法 眼 淨。二 十 億 眾 ly trần cấu, đắc Pháp Nhãn Tịnh. Nhị thập ức chúng 生,得阿那 含 果。六 千 八 百 比 丘, sinh, đắc A Na Hàm quả. Lục thiên bát bách Tỳ-Kheo, 諸 漏已盡,心 得 解 脫。四 十 億菩 薩,於 chư lậu dĩ tận, tâm đắc giải thoát. Tứ thập ức Bồ Tát, ư 無 上 菩提住 不 退 轉, 以 弘 誓 Vô Thượng Bồ Đề trụ Bất Thoái Chuyển, dĩ hoằng thệ 功 德 而自 莊 嚴。二 十 五億 眾 công đức nhi tự trang nghiêm. Nhị thập ngũ ức chúng 生, 得 不 退 忍。四 萬 億 那 由他 百 千 sinh,đắc Bất Thoái Nhẫn.Tứ vạn ức na-do-tha bách thiên 眾 生,於無 上 菩 提 未 曾 發 意, 今 始 chúng sinh, ư Vô Thượng Bồ Đề vị tằng phát ý, kim thỉ 初 發。 種 諸 善 根 願 生 極 樂,見 sơ phát. Chủng chư thiện căn nguyện sinh Cực Lạc, kiến 阿彌陀 佛,皆 當 往 生 彼 如 來土。各 A Mi Đà Phật, giai đương vãng sinh bỉ Như Lai độ. Các 於異 方 次 第 成 佛,同 名 妙 音 如 ư dị phương thứ đệ thành Phật, đồng danh Diệu Âm Như 來。復 有 十 方 佛 剎 若 現 在 生, Lai. Phục hữu thập phương Phật sát nhược hiện tại sinh, 及未來 生,見阿彌陀 佛 者,各 有 八 萬 cập vị lai sinh, kiến A Mi Đà Phật giả, các hữu bát vạn 俱 胝那由他 人,得 授記 法 忍, 成 無 câu-chi na-do-tha nhân, đắc thọ kí Pháp Nhẫn, thành Vô 上 菩提。彼諸 有 情,皆是阿 彌陀 佛 Thượng Bồ Đề. Bỉ chư hữu tình, giai thị A Mi Đà Phật 宿 願 因 緣,俱 得 往 生 極 樂 世 túc nguyện nhân duyên, câu đắc vãng sinh Cực Lạc thế 界。 giới. 爾 時 三 千 大 千 世 界 六 種 震 Nhĩ thời tam thiên đại thiên thế giới lục chủng chấn 動。 并 現 種 種 希 有 神 變。 放 大 động. Tịnh hiện chủng chủng hy hữu thần biến. Phóng đại 光 明, 普 照 十 方。 復 有 諸 天, quang minh, phổ chiếu thập phương. Phục hữu chư thiên, 於虛 空 中,作 妙 音 樂,出 隨喜 聲。 ư hư không trung, tác diệu âm nhạc, xuất tùy hỉ thanh. 乃 至色 界 諸 天,悉 皆 得 聞,歎 未曾 Nãi chí Sắc giới chư thiên, tất giai đắc văn, thán vị tằng 有。無 量 妙 華 紛 紛 而 降。 hữu. Vô lượng diệu hoa phân phân nhi giáng. 尊 者阿 難,彌勒 菩 薩,及 諸菩 薩 Tôn giả A Nan, Di Lặc Bồ Tát, cập chư Bồ Tát 聲 聞,天 龍 八部,一 切 大 眾,聞 Thanh Văn, thiên long bát bộ, nhất thiết đại chúng, văn 佛 所 說,皆 大 歡 喜,信 受 奉 行。 Phật sở thuyết, giai đại hoan hỉ, tín thọ phụng hành. 佛 說 大 乘 無 量 壽 莊 嚴 Phật thuyết Đại Thừa Vô Lượng Thọ Trang Nghiêm 清 淨 平 等 覺 經。 Thanh Tịnh Bình Đẳng Giác Kinh.
讚 佛 偈 TÁN PHẬT KỆ 阿彌 陀 佛 身 金 色 A Mi Đà Phật thân kim sắc 相 好 光 明 無 等 倫 Tướng hảo quang minh vô đẳng luân 白 毫 宛 轉 五 須彌 Bạch Hào uyển chuyển ngũ Tu-di 紺(529)目 澄 清 四 大 海 Cám mục trừng thanh tứ đại hải 光 中 化 佛 無數億 Quang trung hóa Phật vô số ức 化 菩 薩 眾 亦 無 邊 Hóa Bồ Tát chúng diệc vô biên 四 十 八 願 度 眾 生 Tứ thập bát nguyện độ chúng sinh 九 品 咸 令 登 彼 岸。 Cửu phẩm hàm linh đăng bỉ ngạn. 南 無 西 方 極 樂世 界 大 慈大悲 Nam Mô tây phương Cực Lạc thế giới đại từ đại bi 阿彌 陀 佛 A Mi Đà Phật 南 無 阿 彌 陀 佛........阿 彌 陀 佛 Nam Mô A Mi Đà Phật……A Mi Đà Phật
迴 向 偈 HỒI HƯỚNG KỆ 諷(530) 經 功 德 殊 勝 行 Phúng Kinh công đức thù thắng hạnh 無 邊 勝 福 皆 迴 向 Vô biên thắng phước giai hồi hướng 普 願 法 界 諸 眾 生 Phổ nguyện pháp giới chư chúng sinh 速 往 無 量 光 佛 刹。 Tốc vãng Vô Lượng Quang Phật sát. 願 消 三 障 除 煩 惱 Nguyện tiêu tam chướng trừ phiền não 願 得 智慧 真 明 了 Nguyện đắc trí huệ chân minh liễu 普 願 罪 障 悉 消 除 Phổ nguyện tội chướng tất tiêu trừ 世 世 常 行 菩 薩 道。 Thế thế thường hành Bồ Tát Đạo. 願 生 西 方 淨 土 中 Nguyện sinh tây phương Tịnh Độ trung 九 品 蓮 華為 父 母 Cửu phẩm liên hoa vi phụ mẫu 華 開 見 佛 悟無 生 Hoa khai kiến Phật ngộ Vô Sinh 不 退 菩薩 為伴侶。 Bất Thoái Bồ Tát vi bạn lữ. 願 以此 功 德 Nguyện dĩ thử công đức 莊 嚴 佛 淨 土 Trang nghiêm Phật Tịnh Độ 上 報四 重 恩 Thượng báo tứ trọng ân 下濟三 途苦 Hạ tế tam đồ khổ 若 有 見 聞 者 Nhược hữu kiến văn giả 悉 發 菩提 心 Tất phát Bồ Đề Tâm 盡 此 一 報 身 Tận thử nhất báo thân 同 生 極 樂 國。 Đồng sinh Cực Lạc quốc. 三 自 皈 依
TAM TỰ QUY Y 自 皈依佛
Tự quy y Phật 當 願 眾 生 Đương nguyện chúng sinh 體 解 大 道 Thể giải Đại Đạo 發 無 上 心。 Phát Vô Thượng Tâm. 自 皈依法
Tự quy y Pháp 當 願 眾 生 Đương nguyện chúng sinh 深 入 經 藏 Thâm nhập Kinh Tạng 智 慧 如 海。 Trí huệ như hải.
自 皈依 僧 Tự quy y Tăng 當 願 眾 生 Đương nguyện chúng sinh 統 理大 眾 Thống lý đại chúng 一 切 無 礙。 Nhất thiết vô ngại.
四 弘 誓 願 TỨ HOẰNG THỆ NGUYỆN 眾 生 無 量 誓 願 渡。 Chúng sinh vô biên thệ nguyện độ. 煩 惱無盡 誓 願 斷。 Phiền não vô tận thệ nguyện đoạn. 法 門 無 量 誓 願 學。 Pháp môn vô lượng thệ nguyện học. 佛 道 無 上 誓 願 成。 Phật Đạo vô thượng thệ nguyện thành.
Chú thích: *Chữ “讀”: âm Hán Việt là “độc” nhưng chúng tôi dịch thẳng theo nghĩa là “đọc” nhằm giúp chư vị đồng tu trực tiếp lãnh hội. Trong phần dịch, chúng tôi đã chủ ý viết hoa những chữ như Pháp, Đạo, Kinh, Giới, v.v... là chuyên chỉ cho các danh từ thuật ngữ thuộc Phật Pháp; nếu không viết hoa những chữ này như pháp, đạo, kinh, giới, v.v... thì tức là không phải danh từ thuật ngữ thuộc Phật Pháp.⁂ *“Một Phật xuất thế, ngàn Phật ủng hộ”: Những vị đệ tử của Phật như Kiều Trần Như, Xá Lợi Phất, Đại Mục Kiền Liên, A Nan, v.v... đều là bậc Đại Thánh thị hiện làm thân phận A La Hán để phụ giúp Thích Ca Mâu Ni Phật hóa độ chúng sinh; thật ra, trong số các vị này, có rất nhiều vị là cổ Phật tái lai.⁂
NHÌN THẤU ĐƯỢC LÀ TRÍ HUỆ CHÂN THẬT BUÔNG XUỐNG ĐƯỢC LÀ CÔNG PHU CHÂN THẬT Từ sơ phát tâm đến Như Lai địa đều phải Nhìn Thấu - Buông Xuống, Buông Xuống - Nhìn Thấu.
Nhìn Thấu giúp Buông Xả, Buông Xả giúp Nhìn Thấu.
Nếu bậc Đẳng Giác Bồ Tát có thể Buông Xả được một phẩm tập khí sinh tướng vô minh cuối cùng thì liền thành Diệu Giác Phật. - Đại lão Hòa thượng Tịnh Không khai thị -
IV. Hậu Nghi: Phổ Nguyện Hồi Hướng
Hành giả chắp tay, đọc lời hồi hướng công đức:
"Con xin đem công đức trì tụng kinh Kinh Sách Tu Tập này, hồi hướng cho:
Cửu huyền thất tổ, nội ngoại tông thân nhiều đời kiếp, nguyện ông bà cha mẹ siêu sinh Tịnh Độ.
Oan gia trái chủ, những chúng sinh con vô tình hay cố ý tổn hại, nguyện hóa giải oán kết, đồng tu thiện nghiệp.
Vong linh thai nhi, các chiến sĩ trận vong, đồng bào tử nạn, và thập nhị loại cô hồn nơi đất này, mong tất cả nương nhờ Phật lực, sớm thoát luân hồi.
Gia đình bản thân: Cầu nguyện gia môn hưng thịnh, tai qua nạn khỏi, bệnh tật tiêu trừ, công việc hanh thông. Nguyện cho bản thân con trí tuệ khai mở, tâm bồ đề kiên cố, bền bỉ tu học, tinh tấn không lui sụt."
Phục nguyện: Nguyện khắp thế giới an lành, chúng sinh đồng đăng bỉ ngạn.
Nam Mô A Di Đà Phật. (Lạy 3 lễ rồi lui ra)